The rights of the materials herein are as indicated by the source(s) cited. Rights in the compilation, indexing, and transliteration are held by University of the West where permitted by law. See Usage Policy for details.
Như đá tảng kiên cố, không gió nào lay động, cũng vậy, giữa khen chê, người trí không dao động.Kinh Pháp cú (Kệ số 81)
Người hiền lìa bỏ không bàn đến những điều tham dục.Kẻ trí không còn niệm mừng lo, nên chẳng bị lay động vì sự khổ hay vui.Kinh Pháp cú (Kệ số 83)
Những người hay khuyên dạy, ngăn người khác làm ác, được người hiền kính yêu, bị kẻ ác không thích.Kinh Pháp cú (Kệ số 77)
Khi ăn uống nên xem như dùng thuốc để trị bệnh, dù ngon dù dở cũng chỉ dùng đúng mức, đưa vào thân thể chỉ để khỏi đói khát mà thôi.Kinh Lời dạy cuối cùng
Không làm các việc ác, thành tựu các hạnh lành, giữ tâm ý trong sạch, chính lời chư Phật dạy.Kinh Đại Bát Niết-bàn
"Nó mắng tôi, đánh tôi, Nó thắng tôi, cướp tôi." Ai ôm hiềm hận ấy, hận thù không thể nguôi.Kinh Pháp cú (Kệ số 3)
Của cải và sắc dục đến mà người chẳng chịu buông bỏ, cũng tỷ như lưỡi dao có dính chút mật, chẳng đủ thành bữa ăn ngon, trẻ con liếm vào phải chịu cái họa đứt lưỡi.Kinh Bốn mươi hai chương
Ai sống quán bất tịnh, khéo hộ trì các căn, ăn uống có tiết độ, có lòng tin, tinh cần, ma không uy hiếp được, như núi đá, trước gió.Kinh Pháp cú (Kệ số 8)
Giữ tâm thanh tịnh, ý chí vững bền thì có thể hiểu thấu lẽ đạo, như lau chùi tấm gương sạch hết dơ bẩn, tự nhiên được sáng trong.Kinh Bốn mươi hai chương
Người ngu nghĩ mình ngu, nhờ vậy thành có trí. Người ngu tưởng có trí, thật xứng gọi chí ngu.Kinh Pháp cú (Kệ số 63)
Ý dẫn đầu các pháp, ý làm chủ, ý tạo; nếu với ý ô nhiễm, nói lên hay hành động, khổ não bước theo sau, như xe, chân vật kéo.Kinh Pháp Cú (Kệ số 1)
Trang chủ »» Kinh Bắc truyền »» Mục lục »» Kinh Niraupamyastavaḥ »»
niraupamyastavaḥ
niraupamya namastubhyaṁ niḥsvabhāvārthavādine |
yastvaṁ dṛṣṭivipannasya lokasyaiva hitodyataḥ || 1 ||
na ca nāma tvayā kiñcid dṛṣṭaṁ bauddhena cakṣuṣā |
anuttarā ca te nātha dṛṣṭistattvārthadarśinī || 2 ||
na boddhā na ca boddhavyamastīha paramārthataḥ |
aho paramadurbodhāṁ dharmatāṁ buddhavānasi || 3 ||
na tvayotpāditaḥ kaścid dharmo nāpi nirodhitaḥ |
samatādarśanenaiva prāptaṁ padamanuttamam || 4 ||
na saṁsārātprakarṣeṇa tvayā nirvāṇamīpsitam |
śāntiste'dhigatā nātha saṁsārānaparādhitaḥ || 5 ||
tvaṁ vivedaikarasatāṁ saṁkleśavyavadānayoḥ |
dharmadhātvavinirbhedād viśuddhaścāsi sarvataḥ || 6 ||
nodāhṛtaṁ tvayā kiñcidekamapyakṣaraṁ vibho |
kṛtsnaśca vaineyajano dharmavarṣeṇa tarpitaḥ || 7 ||
na te'sti saktiḥ skandheṣu na dhātvāyataneṣu ca |
ākāśasamacittastvaṁ sarvadharmeṣu niśritaḥ || 8 ||
sattvasaṁjñā ca te nātha sarvathā na pravartate |
duḥkhārteṣu ca sattveṣu tvamatīva kṛpātmakaḥ || 9 ||
sukhaduḥkhātmanairātmyanityānityādiṣu prabho |
iti nānāvikalpeṣu buddhistava na sajjate || 10 ||
na gatirnāgatiḥ kāciddharmāṇāmiti te mati |
na kvacidrāśitaḥ prokto dharmārthaparamārthavit || 11 ||
sarvatrānugataścāsi na ca yāto'si kutracit |
janmadharmaśarīrābhyāmacintyastvaṁ mahāmune || 12 ||
ekatvānyatvarahitaṁ pratiśrutkopamaṁ jagat |
saṁkrāntināśāya gataṁ buddhavān tvamanindita || 13 ||
śāśvatocchedarahitaṁ lakṣyalakṣaṇavarjitam |
saṁsāramavabuddhastvaṁ svapnamāyādivat prabho || 14 ||
vāsanāmūlaparyantakleśanadyo vinirjitāḥ |
kleśaprakṛtitaścaiva tvayāmṛtamupārjitam || 15 ||
alakṣaṇaṁ tvayā dhīraṁ dṛṣṭaṁ rūpamarūpavat |
lakṣaṇojjvalagātraśca dṛśyase rūpagocare || 16 ||
na ca rūpeṇa dṛṣṭena dṛṣṭa ityabhidhīyase |
dharmadṛṣṭyā sudṛṣṭo'si dharmatā na ca dṛśyate || 17 ||
śauṣīryo nāsti te kāyo māṁsāsthirudhiro na ca |
indrāyudhamiva kāyaṁ vinā darśitavānasi || 18 ||
nāmayo nāśuciḥ kāye kṣuttṛṣṇāsambhavo na ca |
tvayā lokānuvṛttyarthaṁ darśitā laukikī kriyā || 19 ||
karmāvaraṇadoṣaśca sarvathā'nagha nāsti te |
tvayā lokānukampāyai karmaplotiḥ pradarśitā || 20 ||
dharmadhātorasaṁbhedād yānabhedo'sti na prabho |
yānatritayamākhyātaṁ tvayā sattvāvatārataḥ || 21 ||
nityo dhruvaḥ śivaḥ kāyastava dharmamayo jina |
vineyajanahetośca darśitā nirvṛtistvayā || 22 ||
lokadhātuṣvasaṁkhyeṣu tvadbhaktaiḥ punarīkṣase |
cyutijanmābhisaṁbodhicakranirvṛtilālasaiḥ || 23 ||
na te'sti manyanā nātha na vikalpo na ceñjanā |
anābhogena te loke buddhakṛtyaṁ pravartate || 24 ||
iti sugatamacintyamaprameyaṁ
guṇakusumairavakīrya mayā prāptam |
kuśalamiha bhavantu tena sattvāḥ
paramagabhīramunīndradharmabhājanāḥ || 25 ||
niraupamyastavaḥ samāptaḥ ||
Links:
[1] http://dsbc.uwest.edu/node/7611
[2] http://dsbc.uwest.edu/node/3867
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.154 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập