The rights of the materials herein are as indicated by the source(s) cited. Rights in the compilation, indexing, and transliteration are held by University of the West where permitted by law. See Usage Policy for details.
Ai dùng các hạnh lành, làm xóa mờ nghiệp ác, chói sáng rực đời này, như trăng thoát mây che.Kinh Pháp cú (Kệ số 173)
Như bông hoa tươi đẹp, có sắc nhưng không hương. Cũng vậy, lời khéo nói, không làm, không kết quả.Kinh Pháp cú (Kệ số 51)
Con tôi, tài sản tôi; người ngu sinh ưu não. Tự ta ta không có, con đâu tài sản đâu?Kinh Pháp Cú (Kệ số 62)
Không thể lấy hận thù để diệt trừ thù hận. Kinh Pháp cú
Nay vui, đời sau vui, làm phước, hai đời vui.Kinh Pháp Cú (Kệ số 16)
Sự nguy hại của nóng giận còn hơn cả lửa dữ. Kinh Lời dạy cuối cùng
Người cầu đạo ví như kẻ mặc áo bằng cỏ khô, khi lửa đến gần phải lo tránh. Người học đạo thấy sự tham dục phải lo tránh xa.Kinh Bốn mươi hai chương
Kẻ ngu dầu trọn đời được thân cận bậc hiền trí cũng không hiểu lý pháp, như muỗng với vị canh.Kinh Pháp Cú - Kệ số 64
Người ta trói buộc với vợ con, nhà cửa còn hơn cả sự giam cầm nơi lao ngục. Lao ngục còn có hạn kỳ được thả ra, vợ con chẳng thể có lấy một chốc lát xa lìa.Kinh Bốn mươi hai chương
Người ngu nghĩ mình ngu, nhờ vậy thành có trí. Người ngu tưởng có trí, thật xứng gọi chí ngu.Kinh Pháp cú (Kệ số 63)
Mặc áo cà sa mà không rời bỏ cấu uế, không thành thật khắc kỷ, thà chẳng mặc còn hơn.Kinh Pháp cú (Kệ số 9)
Trang chủ »» Kinh Bắc truyền »» Mục lục »» Kinh Narakoddhārastotram »»
narakoddhārastotram
dāridrayapaṅkasaṁmagnaṁ saṁsārākhyamahodadhau |
pratijñātaṁ samutpāde trāhi māṁ hi tathāgata || 1 ||
timirāgārasaṁviṣṭamanarthaduḥkhavedinam |
bandhuvargaiḥ parityaktaṁ trāhi māṁ hi tathāgata || 2 ||
mātāpitṛbhaginyādi putradārasuhṛjjanāḥ |
indrajālasamā dṛṣṭāstrāhi māṁ hi tathāgata || 3 ||
mayā arijanasyārthe sukṛtaṁ karma duṣkṛtam |
ekākī taṁ hi bhokṣyāmi trāhi māṁ hi tathāgata || 4 ||
jīrṇakūpe mahāghore anavagāhasāgare |
andhībhūto'smyahaṁ nātha trāhi māṁ hi tathāgata || 5 ||
jīrṇanauikāsamārūḍho mahāsāgaralaṁghane |
durlaṅghyaṁ ca mayā dṛṣṭaṁ trāhi māṁ hi tathāgata || 6 ||
dharmādharma na vijñātaṁ gamyāgamyaṁ na veditam |
acetano'smyahaṁ nātha trāhi māṁ hi tathāgata || 7 ||
mātṛghātādikaṁ pañcānantaryaṁ vā mayā kṛtam |
pacyāmi narake ghore trāhi māṁ hi tathāgata || 8 ||
kṛtaṁ mayā stūpabhedaṁ saṁghakāryaṁ vināśitam |
kṛtā mayā sattvahiṁsā trāhi māṁ hi tathāgata || 9 ||
ihaloke sukhairhīnaṁ paraloke na vedanam |
veṣṭitaṁ karmasūtreṇa trāhi māṁ hi tathāgata || 10 ||
kāśapuṣpaṁ yathā''kāśe bhramate vāyunā hatam |
īdṛśaṁ jīvitaṁ loke trāhi māṁ hi tathāgata || 11 ||
aṭavī kaṁṭakācchannā bahuvṛkṣasamākulā |
panthānaṁ nātra paśyāmi trāhi māṁ hi tathāgata || 12 ||
anaparādhāḥ kupitena mayā'kāṇḍe hatā mṛgāḥ |
rājahatyāṁ tadā manye trāhi māṁ hi tathāgata || 13 ||
narake pacyamānasya kaścit trātā bhaviṣyati |
gacchāmi śaraṇaṁ kasya trāhi māṁ hi tathāgata || 14 ||
vaidyānāṁ vaidyarājastvaṁ sarvavyādhicikitsakaḥ |
lokanātha bhavatrātā trailokye sacarācare || 15 ||
narakoddhārastotraṁ samāptam |
Links:
[1] http://dsbc.uwest.edu/node/7611
[2] http://dsbc.uwest.edu/node/3866
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.154 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập