The rights of the materials herein are as indicated by the source(s) cited. Rights in the compilation, indexing, and transliteration are held by University of the West where permitted by law. See Usage Policy for details.
Khó thay được làm người, khó thay được sống còn. Khó thay nghe diệu pháp, khó thay Phật ra đời!Kinh Pháp Cú (Kệ số 182)
Khi ăn uống nên xem như dùng thuốc để trị bệnh, dù ngon dù dở cũng chỉ dùng đúng mức, đưa vào thân thể chỉ để khỏi đói khát mà thôi.Kinh Lời dạy cuối cùng
Người có trí luôn thận trọng trong cả ý nghĩ, lời nói cũng như việc làm. Kinh Pháp cú
Nhẫn nhục có nhiều sức mạnh vì chẳng mang lòng hung dữ, lại thêm được an lành, khỏe mạnh.Kinh Bốn mươi hai chương
"Nó mắng tôi, đánh tôi, Nó thắng tôi, cướp tôi." Ai ôm hiềm hận ấy, hận thù không thể nguôi.Kinh Pháp cú (Kệ số 3)
Kẻ làm điều ác là tự chuốc lấy việc dữ cho mình.Kinh Bốn mươi hai chương
Bậc trí bảo vệ thân, bảo vệ luôn lời nói, bảo vệ cả tâm tư, ba nghiệp khéo bảo vệ.Kinh Pháp Cú (Kệ số 234)
Người thực hành ít ham muốn thì lòng được thản nhiên, không phải lo sợ chi cả, cho dù gặp việc thế nào cũng tự thấy đầy đủ.Kinh Lời dạy cuối cùng
Xưa, vị lai, và nay, đâu có sự kiện này: Người hoàn toàn bị chê,người trọn vẹn được khen.Kinh Pháp cú (Kệ số 228)
Dầu giữa bãi chiến trường, thắng ngàn ngàn quân địch, không bằng tự thắng mình, thật chiến thắng tối thượng.Kinh Pháp cú (Kệ số 103)
Không thể lấy hận thù để diệt trừ thù hận. Kinh Pháp cú
Trang chủ »» Kinh Bắc truyền »» Mục lục »» Kinh Bhavasaṅkrāntiparikathā »»
bhavasaṅkrāntiparikathā
namaḥ kumārabhūtāya mañjuśriye |
1. bhāvānna jāyate'bhāvo nābhāvādapi jāyate |
bhāva utpaddyate nityaṁ bhābo bhrāntiḥ khapuṣpavat ||
2. sati dharme nabhastulye khatulyaṁ jāyate param |
pratītya sarva khasamaṁ bhāvastasmādabhāvavān ||
3. sbabhāvataḥ karma nāsti heturnāsti falaṁ na ca |
na viddyata idaṁ sarbaṁ loko nāsti na bhañjanam ||
4. anutpannaśca yo bhāvaḥ paraṁ (sa) janayetkatham|
lokaḥ prathamato'jātaḥ kenāpi na hi nirmitaḥ ||
somasiṁhapurītulyo loko bhramyatyanarthake ||
5. loko vikalpadutpanno vikalpaścittasaṁbhavaḥ |
cittaṁ hi kāyāśrayakaṁ tasmātkāyo vicāryate ||
6. rūpaṁ śūnyaṁ vedanā niḥsvabhāvā
saṁjñā nāste nāsti saṁskārabhāvaḥ |
bhūtaṁ hitvā cittacaitte ca nastastasmātkāyaḥ kalpahīnasvabhāvaḥ ||
7. citta nāsti na dharmāste na kāyo nāpi dhātavaḥ |
advayīkaraṇaṁ hīdaṁ tattvaṁ vidvadbhirucyate ||
8. anālambamidaṁ sarvamanālambaṁ prabhāṣitam |
kṛtvā matimanālambāmanālambaṁ samuddhitaṁ ||
9. dānaśīlakṣamāvīryadhyānādau suniṣevite |
acireṇaiva kālena paramāṁ bodhimāpsyati ||
10. upāyaprajñayosthitvā sattvāṁśca karuṇāpayet |
sarvajñānaṁ śighrameva lapsyate nahi saṁśayaḥ ||
11. nāmamātramidaṁ sarvaṁ saṁjñāmātre pratiṣṭhitam |
nābhidhānātpṛthagbhūtamabhidheyaṁ na vidyate ||
12. anāmakāḥ sarvadharmā nirātmānaḥ prakīrtitāḥ |
ime dharmā abhūtāśca kalpanāyāḥ samuddhitāḥ ||
kalpanā sāpi śūnyeyaṁ yayā śūnyeti kalpitāḥ ||
13. cakṣu paśyati rūpāṇi tattvavaktrā yaducyate |
mithyābhimānalokasya sāṁvṛtaṁ satyamīritam ||
14. sāmagryā darśanaṁ yatra prakāśayati nāyakaḥ |
prāhopacārabhūmiṁ tāṁ paramārthasya buddhimān ||
15. na cakṣuḥ prekṣate rūpaṁ mano dharmānnvetti ca |
etattu paraṁ satyaṁ lokasya viṣayo na yat ||
16. cakṣurnāsti na rūpañca dṛśyaṁ nāsti na manaskriyā |
cittaṁ svapnasamaṁ bhrāntiḥ sarvaṁ na sadasanna ca ||
ācārya āryanāgārjunakṛta bhavasaṅkrāntiparikathā sampūrṇā||
Links:
[1] http://dsbc.uwest.edu/node/7658
[2] http://dsbc.uwest.edu/node/3809
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.157 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập