Thương yêu là phương thuốc diệu kỳ có thể giúp mỗi người chúng ta xoa dịu những nỗi đau của chính mình và mọi người quanh ta.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Phán đoán chính xác có được từ kinh nghiệm, nhưng kinh nghiệm thường có được từ phán đoán sai lầm. (Good judgment comes from experience, and often experience comes from bad judgment. )Rita Mae Brown
Mục đích cuộc đời ta là sống hạnh phúc. (The purpose of our lives is to be happy.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Xưa, vị lai, và nay, đâu có sự kiện này: Người hoàn toàn bị chê,người trọn vẹn được khen.Kinh Pháp cú (Kệ số 228)
Hạnh phúc giống như một nụ hôn. Bạn phải chia sẻ với một ai đó mới có thể tận hưởng được nó. (Happiness is like a kiss. You must share it to enjoy it.)Bernard Meltzer
Lấy sự nghe biết nhiều, luyến mến nơi đạo, ắt khó mà hiểu đạo. Bền chí phụng sự theo đạo thì mới hiểu thấu đạo rất sâu rộng.Kinh Bốn mươi hai chương
Dầu giữa bãi chiến trường, thắng ngàn ngàn quân địch, không bằng tự thắng mình, thật chiến thắng tối thượng.Kinh Pháp cú (Kệ số 103)
Hãy cống hiến cho cuộc đời những gì tốt nhất bạn có và điều tốt nhất sẽ đến với bạn. (Give the world the best you have, and the best will come to you. )Madeline Bridge
Điều quan trọng không phải là bạn nhìn vào những gì, mà là bạn thấy được những gì. (It's not what you look at that matters, it's what you see.)Henry David Thoreau
Dầu mưa bằng tiền vàng, Các dục khó thỏa mãn. Dục đắng nhiều ngọt ít, Biết vậy là bậc trí.Kinh Pháp cú (Kệ số 186)
Tôi tìm thấy hy vọng trong những ngày đen tối nhất và hướng về những gì tươi sáng nhất mà không phê phán hiện thực. (I find hope in the darkest of days, and focus in the brightest. I do not judge the universe.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Việt Nam »» Đang xem mục từ: ăn cắp »»
nđg. Lấy đồ đạc hoặc tiền của kẻ khác khi người ta vắng mặt. Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt (tng).

ht. Như Cần cấp.
hdg. Đến lúc cài trâm, tức đến tuổi lấy chồng thời xưa. Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (Ng. Du).
nt. Vì các góc kê không đều nên dễ lệch bên này bên kia. Bộ ván cập kênh.
ht. Mau chóng. Hành quân cấp tốc.
hdg. Thuận cấp cho. Chuẩn cấp một giấy phép xuất cảng.
nđg. Ăn cắp, lấy trộm.
hd. Cùng nhau tham gia một hành động phạm pháp. Đồng lõa ăn cắp của công.
nt. Xấu hổ, nhục nhã đến mức không còn dám nhìn mặt ai. Người như vậy mà đi ăn cắp thật ê trệ. Cũng nói Ê chệ.
hdg. Xem xét và kiểm tra. Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của ủy ban nhân dân cấp mình.
hd. Bài, thẻ bằng gỗ được dùng để ghi truyền lệnh khẩn cấp thời xưa. Hỏa bài tiến lộ ruổi mau (Ng. Du).
nt. Gấp, cần cấp. Việc khẩn. Công văn khẩn.
ht. Gấp, phải làm ngay. Việc khẩn cấp.
hd. Tiếng trống liên tiếp dồn dập, mỗi nhịp năm tiếng để thúc giục hay báo động khẩn cấp.
nIđg. 1. Hướng về một mục tiêu, một đối tượng. Nhằm đồn địch mà bắn. Nhằm vào người thật thà để lừa đảo.
2. Chọn đúng và khéo lợi dụng cơ hội. Nhằm lúc sơ hở. Nhằm lúc nhà đi vắng, lẻn vào ăn cắp.
IIt. Đúng, trúng. Đánh nhằm chỗ hiểm.
IIIgi. Biểu thị mục đích của một hành động. Nói thêm nhằm thanh minh.
nđg. 1. Nhảy bằng dù trên máy bay xuống. Lính nhảy dù.
2. Ăn cắp một cách rất kín đáo. Đồ nhảy dù trong xí nghiệp.
nd. Tình thế nguy kịch, khẩn cấp.
hdg. Xét xử lại một vụ án do tòa án cấp dưới đã xử vì có chống án.
hdg. Cấp ruộng đất theo đầu người do nhà nước thời phong kiến. Quân cấp công điền. Nhận ruộng quân cấp.
nd. Quần đàn ông ngày trước, không có dải rút, cạp quần (lưng quần) rất rộng, khi mặc để một phần cạp quần vắt qua thắt lưng và rũ xuống, trông có vẻ cẩu thả.
nđg. Đã làm ít lần, thấy dễ dàng và có lợi nên muốn làm nữa. Ăn cắp quen mui.
hd. Quân nhân có quân hàm từ cấp úy trở lên. Sĩ quan cấp tá.
ht&đg. Tham lam một cách dơ bẩn, lợi dụng chức vụ để ăn cắp của công. Tham ô công quỹ.
nđg.1. Bỏ, nhét vào. Thuồn đồ vào túi.
2. Như Tuồn.Thuồn của ăn cắp cho đồng bọn.
hđg. Chống án, xin được xét xử lại ở tòa án cấp trên.
nd.1. Từng đơn vị những công trình xây dựng lớn. Tòa lâu đài. Tòa nhà quốc hội.
2. Nơi làm việc của một số cơ quan cấp cao thời trước. Tòa đô sát. Tòa sứ. Tòa khâm (Khâm sứ).
nd. Tòa án cấp cao, xử lại những vụ của các tòa án cấp dưới.
ht&p. Đi tuyến đường dài với tốc độ nhanh và ít đỗ dọc đường. Tàu tốc hành. Phỏng vấn tốc hành: phỏng vấn cấp tốc.
ht. Hết sức khẩn cấp. Điện tối khẩn.
hIt.1. Thuộc bộ phận chính, quan trọng nhất. Thần kinh trung ương. Máy phát điện trung ương.
2. Thuộc cấp lãnh đạo cao nhất, chung cho cả nước. Cơ quan trung ương.
3. Thuộc quyền quản lý của các cơ quan trung ương. Xí nghiệp trung ương. Công nghiệp trung ương và công nghiệp địa phương.
IId. Ban chấp hành trung ương, ủy ban trung ương, cơ quan trung ương, cấp lãnh đạo cao nhất nước. Phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương.
nd. Cấp quân hàm dưới cấp tá. Sĩ quan cấp úy.
nIt. Nhỏ bé, không quan trọng. Chuyện vặt.
IIp. Ăn cắp vặt. Khôn vặt.
hIđg. Giúp đỡ, cứu trợ. Viện trợ khẩn cấp cho vùng bị bão lụt.
nđg. Ăn cắp. Bị kẻ cắp xoáy mất ví.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.22 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập