Tôi tìm thấy hy vọng trong những ngày đen tối nhất và hướng về những gì tươi sáng nhất mà không phê phán hiện thực. (I find hope in the darkest of days, and focus in the brightest. I do not judge the universe.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV

Hào phóng đúng nghĩa với tương lai chính là cống hiến tất cả cho hiện tại. (Real generosity toward the future lies in giving all to the present.)Albert Camus
Người ta có hai cách để học hỏi. Một là đọc sách và hai là gần gũi với những người khôn ngoan hơn mình. (A man only learns in two ways, one by reading, and the other by association with smarter people.)Will Rogers
Mục đích của đời sống là khám phá tài năng của bạn, công việc của một đời là phát triển tài năng, và ý nghĩa của cuộc đời là cống hiến tài năng ấy. (The purpose of life is to discover your gift. The work of life is to develop it. The meaning of life is to give your gift away.)David S. Viscott
Mục đích của cuộc sống là sống có mục đích.Sưu tầm
Sự hiểu biết là chưa đủ, chúng ta cần phải biết ứng dụng. Sự nhiệt tình là chưa đủ, chúng ta cần phải bắt tay vào việc. (Knowing is not enough; we must apply. Willing is not enough; we must do.)Johann Wolfgang von Goethe
Với kẻ kiên trì thì không có gì là khó, như dòng nước chảy mãi cũng làm mòn tảng đá.Kinh Lời dạy cuối cùng
Sự giúp đỡ tốt nhất bạn có thể mang đến cho người khác là nâng đỡ tinh thần của họ. (The best kind of help you can give another person is to uplift their spirit.)Rubyanne
Cuộc đời là một tiến trình học hỏi từ lúc ta sinh ra cho đến chết đi. (The whole of life, from the moment you are born to the moment you die, is a process of learning. )Jiddu Krishnamurti
Ví như người mù sờ voi, tuy họ mô tả đúng thật như chỗ sờ biết, nhưng ta thật không thể nhờ đó mà biết rõ hình thể con voi.Kinh Đại Bát Niết-bàn
Tinh cần giữa phóng dật, tỉnh thức giữa quần mê.Người trí như ngựa phi, bỏ sau con ngựa hèn.Kính Pháp Cú (Kệ số 29)

Trang chủ »» Danh mục »» Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: a hàm »»

Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: a hàm








KẾT QUẢ TRA TỪ


a hàm:

(阿含) Phạm, Pāli: Àgama. Cũng gọi A-cấp-ma, A-già-ma, A-hàm-mộ, A- hàm. Dịch ý là Pháp qui, Pháp bản, Pháp tạng, Giáo pháp, Giáo phần, Chủng chủng thuyết, Vô tỉ pháp, Truyền giáo, Tịnh giáo, Thú vô, Giáo, Truyền, Qui, Lai, Tạng. Gần đây, các học giả lại giải thích nghĩa A-hàm là Lai trước, Thú qui, Tri thức, Thánh ngôn, Thánh huấn tập, Kinh điển v.v... Tức chỉ cho những giáo thuyết được truyền thừa, hoặc các Thánh điển do những giáo thuyết tập thành. A-hàm thông thường chỉ bốn bộ A- hàm hoặc năm bộ A-hàm Thánh điển của Phật giáo Nguyên Thủy. Các bộ luận giải thích về A-hàm gồm có: luận Du Già Sư Địa quyển 85, Dị Bộ Tông Luân luận thuật kí, Thành Duy Thức Luận Thuật Kí quyển 4 phần đầu, Câu Xá Luận Quang Kí quyển 28, Huyền Ứng Âm Nghĩa quyển 23, quyển 25, Du Già Luận Kí quyển 6 thượng, Tuệ Lâm Âm Nghĩa quyển 18, quyển 26, quyển 51, Hi Lân Âm Nghĩa quyển 8, Viên Giác Kinh Đại Sớ Sao quyển 4 phần trên, v.v... Những luận nêu trên đều giải thích A- hàm là giáo pháp được truyền thừa. Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 2 thì cho A-hàm là nghĩa dung chứa, tụ tập. Nhưng đây có thể là chỉ cho tiếng Pāli Nikàya có nghĩa tập hội hoặc toản tập, chứ không phải giải thích àgama. Pháp Hoa Luận Sớ quyển Trung có nêu ra thuyết của ngài Đạo An đời Đông Tấn, giải rằng: A-hàm là thú vô, vì tất cả pháp đều qui về pháp Không rốt ráo. Trong bài Tựa kinh A-hàm, ngài Tăng Triệu giải thích A-hàm là pháp qui. Có thể nói, tất cả sự giải thích trên đây đều không đúng với ý chính của chữ A-hàm. Bởi vì A-hàm là giáo pháp được truyền thừa, sau khi đức Phật nhập diệt mới lần lượt được kết tập, thành nội dung của tạng Tu-đa-la (Phạm: Sùtrànta-piỉaka, tạng kinh) trong ba tạng, chia làm bốn A-hàm hoặc năm A-hàm. Trong đây, bốn A-hàm tức là: Trung A-hàm, Trường A-hàm, Tăng Nhất A-hàm, Tạp A-hàm (hoặc Tương Ưng) mà kinh Bát-nê-hoàn quyển Hạ, Hữu Bộ Tì-nại-da Tạp Sự quyển 39, luận Đại Trí Độ quyển 2, luận Du Già Sư Địa quyển 85, Soạn Tập Tam Tạng và Tạp Tạng Truyện v.v... đã đề cập đến. Kinh Tăng Nhất A-hàm quyển 1 phẩm Tựa, kinh Đại Bát Niết Bàn, bản Bắc, quyển 13, kinh Đại Thừa Đại Tập Địa Tạng Thập Luận quyển 2 v.v... cũng có ghi tên của bốn A-hàm.Về năm A-hàm, thì Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1, Đại A-la-hán Nan-đề-mật-đa-la Sở Thuyết Pháp Trụ Kí v.v... ghi là: Trường A-hàm, Trung A-hàm, Tăng Thuật Đa (Tương Ưng), Ương-quật- đa-la (Tăng nhất) và Khuất-đà-ca (Tạp loại). Luật Ngũ phần quyển 30, luật Ma-ha Tăng Kì quyển 32, luật Tứ phần quyển 54, luận Phân Biệt Công Đức quyển 1 trung, v.v... gọi Khuất-đà-ca A-hàm trong năm A-hàm là Tạp Tạng. Năm A-hàm này tương đương với năm bộ kinh (paĩcanikàya) trong kinh Phật bằng tiếng Pāli. Theo Tì-nại-da Tiểu phẩm (Vinaya cùơavagga), Nhất Thiết Thiện Kiến (Samanta-pàsàdikà I) và bài Tựa của Trường Bộ kinh chú (Sumaígala-vilàsinì), thì năm bộ kinh là: Dìgha-nikàya, Majjhima-nikàya, Saô-yutta-nikàya, Aíguttara-nikàya và Khuddaka-nikàya, tương đương với năm bộ A-hàm: Trường, Trung, Tương Ưng, Tăng Chi và Tiểu Bộ kinh hiện nay. Về sự truyền thừa A- hàm, thì bài tựa Trường Bộ kinh chú cho biết: sau đại hội kết tập lần thứ nhất, Trường Bộ kinh do hệ thống A-nan, Trung Bộ kinh do hệ thống Xá- lợi-phất, Tương Ưng bộ do hệ thống Đại Ca-diếp, Tăng chi bộ do hệ thống A-na-luật lần lượt truyền thừa. Theo luận Dị Bộ Tông Luân, luận Câu Xá quyển 29, Nhiếp Đại Thừa Luận Thích quyển 2 của ngài Vô Tính, luận Thành Duy Thức quyển 3 v.v... thì A-hàm do các bộ phái truyền thừa tựa hồ không giống nhau. Theo Pháp Hoa Kinh Huyền Tán quyển 1 phần đầu của ngài Khuy Cơ, Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương quyển 4 phần cuối, Hoa Nghiêm Kinh Sớ Sao Huyền Đàm quyển 8 của ngài Trừng Quán, thì bốn bộ A-hàm và luật Ma-ha Tăng Kì đều do Đại chúng bộ truyền. Còn Câu Xá Luận Kê Cổ quyển thượng của ngài Pháp Chàng, thì cho Trung A-hàm và Tạp A-hàm là do Tát-bà-đa bộ truyền, Tăng nhất A-hàm do Đại chúng bộ truyền, Trường A-hàm do Hóa Địa Bộ truyền, Biệt dịch Tạp A-hàm do Ẩm Quang Bộ truyền. Nhưng thuyết này cũng chưa chắc đã đúng. Tóm lại, A-hàm là do các bộ phái đều tự truyền thừa riêng, nhưng sau khi kinh điển Đại thừa phát đạt, so với A-hàm, mới cho A-hàm là tên gọi khác của kinh điển Tiểu thừa. Lại theo luận Đại trí độ quyển 33, quyển 49, quyển 100, thì tên gọi A-hàm cũng chung cho cả Đại thừa, cho nên trong kinh Đại Bát-nê-hoàn quyển 6 mới có từ ngữ Phương đẳng A-hàm. Phương đẳng A-hàm tức là chỉ kinh điển Đại thừa. [X. Du Già luận kí Q.22 Thượng; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q.24; Hi Lân Âm Nghĩa Q.8; Phiên Phạm Ngữ Q.1; Xuất Tam Tạng Kí Tập Q.9; Dị Bộ Tông Luân Luận Thuật Kí Phát Nhẫn Q.Thượng; Nguyên thủy Phật giáo thánh điển chi tập thành đệ nhị chương đệ tam tiết, đệ tứ tiết, đệ thất chương (Ấn Thuận)]. (xt. A Hàm Kinh).


Nếu muốn duyệt qua từng vần trong từ điển,
xin nhập vào ô dưới đây vần tương ứng. Ví dụ: A, B, C...

Nhập vần muốn tra:
Để giới hạn kết quả tìm kiếm chính xác hơn, quý vị có thể nhập 2 hoặc 3 chữ cái đầu vần. Ví dụ, để tìm những chữ như thiền, thiện... quý vị nên nhập thi thay vì t... sẽ cho một kết quả gần với yêu cầu của quý vị hơn.

Quý vị đang truy cập từ IP 54.145.176.252 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn Tâm Tịnh Minh Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Lộc 1959 Rộng Mở Tâm Hồn Minh Thái Hồng Rộng Mở Tâm Hồn NGUYEN XUAN TUNG Rộng Mở Tâm Hồn Nhuận Tạng Rộng Mở Tâm Hồn Minh Không Rộng Mở Tâm Hồn Vĩnh Tiến Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn Văn Tài Rộng Mở Tâm Hồn Đức Minh Rộng Mở Tâm Hồn khanhnd Rộng Mở Tâm Hồn Văn Hòa Rộng Mở Tâm Hồn Hồng Huệ Rộng Mở Tâm Hồn Quảng Tú Rộng Mở Tâm Hồn thành viên thứ 6334 Rộng Mở Tâm Hồn Nguyên Lê Rộng Mở Tâm Hồn Vạn Phúc Rộng Mở Tâm Hồn Nguyên Chơn Rộng Mở Tâm Hồn sabrinale1807 Rộng Mở Tâm Hồn Lương Quyền Rộng Mở Tâm Hồn Đỗ Tiểu Nhi Rộng Mở Tâm Hồn Dao Tung Rộng Mở Tâm Hồn nguyen duc sen Rộng Mở Tâm Hồn Hân Nguyễn Rộng Mở Tâm Hồn Pháp Tâm Rộng Mở Tâm Hồn Thiện Hoàn Rộng Mở Tâm Hồn Vô Trí Sĩ Rộng Mở Tâm Hồn dieuvan Rộng Mở Tâm Hồn huyhq Rộng Mở Tâm Hồn Thắng Bagabo Rộng Mở Tâm Hồn lacquan1 Rộng Mở Tâm Hồn T. N. Thành diệu Rộng Mở Tâm Hồn okane Rộng Mở Tâm Hồn Xuanhinh54 Rộng Mở Tâm Hồn Do Hien Rộng Mở Tâm Hồn Dương Ngọc Cường Rộng Mở Tâm Hồn Nguyen Thi Hoa Rộng Mở Tâm Hồn Q. Tuấn Rộng Mở Tâm Hồn Như Hụê Rộng Mở Tâm Hồn Phạm Tấn Huy Rộng Mở Tâm Hồn Nhật Thuận Trung ... ...

Hoa Kỳ (65.036 lượt xem) - Việt Nam (24.178 lượt xem) - Đức quốc (2.944 lượt xem) - Phần Lan (2.861 lượt xem) - Anh quốc (2.858 lượt xem) - Pháp quốc (1.175 lượt xem) - Nga (845 lượt xem) - Hà Lan (76 lượt xem) - Central African Republic (57 lượt xem) - Australia (51 lượt xem) - Trung Hoa (46 lượt xem) - Senegal (29 lượt xem) - Na-uy (24 lượt xem) - Tây Ban Nha (21 lượt xem) - Đài Loan (15 lượt xem) - Cộng hòa Czech (15 lượt xem) - Nhật Bản (11 lượt xem) - Ấn Độ (11 lượt xem) - Italy (11 lượt xem) - Singapore (9 lượt xem) - Palau (7 lượt xem) - Mayotte (7 lượt xem) - Thái Lan (6 lượt xem) - Maldives (5 lượt xem) - Philippines (5 lượt xem) - Luxembourg (3 lượt xem) - Romania (2 lượt xem) - Benin (2 lượt xem) - French Southern Territories (2 lượt xem) - Brazil (2 lượt xem) - Hong Kong (2 lượt xem) - Afghanistan (1 lượt xem) - South Africa (1 lượt xem) - Hungary (1 lượt xem) - Saudi Arabia (1 lượt xem) - Indonesia (1 lượt xem) - Burundi (1 lượt xem) - Cambodia (1 lượt xem) - Qatar (1 lượt xem) - Egypt (1 lượt xem) - New Zealand (Aotearoa) (1 lượt xem) - Bulgaria (1 lượt xem) - ... ...