Ngu dốt không đáng xấu hổ bằng kẻ không chịu học. (Being ignorant is not so much a shame, as being unwilling to learn.)Benjamin Franklin

Dễ thay thấy lỗi người, lỗi mình thấy mới khó.Kinh Pháp cú (Kệ số 252)
Khó thay được làm người, khó thay được sống còn. Khó thay nghe diệu pháp, khó thay Phật ra đời!Kinh Pháp Cú (Kệ số 182)
Chúng ta không học đi bằng những quy tắc mà bằng cách bước đi và vấp ngã. (You don't learn to walk by following rules. You learn by doing, and by falling over. )Richard Branson
Như bông hoa tươi đẹp, có sắc lại thêm hương; cũng vậy, lời khéo nói, có làm, có kết quả.Kinh Pháp cú (Kệ số 52)
Kinh nghiệm quá khứ và hy vọng tương lai là những phương tiện giúp ta sống tốt hơn, nhưng bản thân cuộc sống lại chính là hiện tại.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Sự giúp đỡ tốt nhất bạn có thể mang đến cho người khác là nâng đỡ tinh thần của họ. (The best kind of help you can give another person is to uplift their spirit.)Rubyanne
Học vấn của một người là những gì còn lại sau khi đã quên đi những gì được học ở trường lớp. (Education is what remains after one has forgotten what one has learned in school.)Albert Einstein
Con người sinh ra trần trụi và chết đi cũng không mang theo được gì. Tất cả những giá trị chân thật mà chúng ta có thể có được luôn nằm ngay trong cách mà chúng ta sử dụng thời gian của đời mình.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Chúng ta không có khả năng giúp đỡ tất cả mọi người, nhưng mỗi người trong chúng ta đều có thể giúp đỡ một ai đó. (We can't help everyone, but everyone can help someone.)Ronald Reagan
Người cầu đạo ví như kẻ mặc áo bằng cỏ khô, khi lửa đến gần phải lo tránh. Người học đạo thấy sự tham dục phải lo tránh xa.Kinh Bốn mươi hai chương

Trang chủ »» Danh mục »» Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: tăng nhất a hàm kinh »»

Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: tăng nhất a hàm kinh








KẾT QUẢ TRA TỪ


tăng nhất a hàm kinh:

(增壹阿含經) Phạm: Ekottarikàgama. Pàli: Aíguttara-nikàya. Hán âm: Y cô đạt ra a cam. Kinh, 51 quyển, do ngài Cù đàm tăng già đề bà dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 2, là 1 trong 4 bộ A hàm của hệ Bắc truyền. Về tên gọi của kinh này, theo Thiện kiến luật tì bà sa quyển 1, luật Ngũ phần quyển 30, luật Tứ phần quyển 54... thì sở dĩ gọi Tăng nhất a hàm là vì các kinh trong đó được phân loại theo thứ tự pháp số tăng từ 1 đến 11 mà biên tập thành, cho nên gọi là Tăng nhất. Còn theo Tát bà đa tì ni tì bà sa quyển 1 thì Tăng nhất a hàm là bộ kinh gồm nhiều bài kinh ngắn mà đức Phật tùy thời nói cho hàng trời, người nghe rồi sau được kết tập lại mà thành. Toàn bộ kinh có 52 phẩm, 472 kinh, nội dung mang đậm sắc thái tư tưởng Đại thừa, được thành lập muộn nhất trong 4 bộ A hàm. Sắp xếp như sau: Đầu tiên là phẩm Tựa, nói về nhân duyên ngài A nan truyền tụng, kết tập kinh này, ngài Ưu đa la thụ pháp... kế đến là theo phương pháp tăng số mà tập hợp và phân loại các kinh ngắn như sau: 1. Loại 1 pháp: Gồm 13 phẩm. 2. Loại 2 pháp: Gồm 6 phẩm. 3. Loại 3 pháp: Gồm 4 phẩm. 4. Loại 4 pháp: Gồm 7 phẩm. 5. Loại 5 pháp: Gồm 5 phẩm. 6. Loại 6 pháp: Gồm 2 phẩm. 7. Loại 7 pháp: Gồm 3 phẩm. 8. Loại 8 pháp: Gồm 2 phẩm. 9. Loại 9 pháp: Gồm 2 phẩm. 10. Loại 10 pháp: Gồm 3 phẩm. 11. Loại 11 pháp: Gồm 4 phẩm. Trong đó, ở cuối các phẩm và các kinh, phần nhiều có bài tụng tổng quát để tóm tắt đại ý của phẩm hoặc kinh ấy. Về sự chia phẩm và quyển trong Tăng nhất a hàm thì 3 bản Tống, Nguyên, Minh đều có 52 phẩm, 50 quyển, còn bản Cao li thì có 50 phẩm, 51 quyển. Về sự tăng số của kinh này thì có 2 thuyết: 1. LuậtMa ha tăng kì quyển 32, luận A tì đàm tì bà sa quyển 10, Hữu bộ tì nại da tạp sự quyển 39... cho rằng kinh Tăng nhất a hàm vốn từ 1 pháp theo thứ tự tăng đến 100 pháp, sau vì thất lạc nên chỉ còn truyền 10 pháp. 2. Luật Ngũ phần quyển 30, luật Tứ phần quyển 54, Soạn tập tam tạng cập tạp tạng truyện, luận Phân biệt công đức quyển 2... thì cho rằng kinh này từ 1 pháp theo thứ tự tăng đến 11 pháp, tổng cộng có 11 pháp. Thuyết này tương đối phù hợp với nội dung kinh Tăng nhất a hàm hiện còn. Trong 5 bộ thuộc hệ Nam truyền thì Tăng chi bộ (Pàli: Aíguttara-nikàya) tương đương với kinh này. Tăng chi bộ có tất cả 11 tụ, 171 phẩm, 2203 kinh. Cứ theo Hán dịch Tứ a hàm (The four Buddhist Àgamas in Chinese) của học giả Tỉ kì Chính trị người Nhật và Hán Pa tứ bộ tứ a hàm hỗ chiếu lục của học giả người Nhật khác là ông Xích chiểu Trí thiện thì trong 472 kinh của Tăng nhất a hàm bản Hán dịch, chỉ có 136 kinh có nội dung tương đương hoặc có thể đối chiếu với Tăng chi bộ tiếngPàli. Các sách đã dẫn còn chỉ ra rằng trong Tăng chi bộ không bao hàm tư tưởng Đại thừa của kinh Hán dịch, vả lại, cũng ít thấy có dấu vết mở rộng và sửa đổi, cho nên việc biên soạn Tăng chi bộ chắc phải sớm hơn kinh Hán dịch, tức đã được hoàn thành vào khoảng thế kỉ I Tây lịch. Còn phần giải đề kinh Tăng nhất a hàm trong Phật quangĐại tạng kinh thì nói rằng giữa Tăng nhất a hàm và Tăng chi bộ có tất cả 153 kinh tương đương hoặc giống nhau. Các kinh Biệt sinh của Tăng nhất a hàm bản Hán dịch có tất cả 28 loại, trong có kinh A la hán cụ đức 1 quyển. Thời gần đây, trong những quyển kinh xưa bằng tiếng Phạm còn sót lại được tìm thấy ở vùng Tân cương, Trung quốc, có phần tương đương với kinh thứ 5 trong phẩm Thiện tụ của kinh Tăng nhất a hàm Hán dịch; phần này được thu chép vào tác phẩm Manuseript Remains of Buddhist Literature Found in Eastern Turkestan, vol. I của học giả Hoernle. Ngoài ra, các kinh được thu chép trong Đại tạng kinh Tây tạng như: Kinh Từ thị sở vấn phẩm (Tạng: Byams-pas shus pa#i le#u) tương đương với bài kinh thứ 6 trong phẩm Thiện tri thức của kinh Tăng nhất a hàm; kinh Đại vi diệu chàng (Tạng: Mdo Chen-po rgyal-mtshan dam-pa she-bya-ba) tương đương bài kinh thứ 1 trong phẩm Cao chàng; kinh Tứ đế (Tạng: Lden-pa-bshi#i mdo) tương đương với bài kinh thứ 1 trong phẩm Tứ đế; kinh Lợi ích chỉ man (Tạng: Sor-mo#i phren-bala phan-pa) tương đương với bài kinh thứ 6 trong phẩm Lực; kinh Từ quán tưởng (Tạng: Byams-pa bsgom-pa#i mdo) tương đương với bài kinh thứ 10 trong phẩm Phóng ngưu. Về việc lưu truyền kinh Tăng nhất a hàm, theo Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 1, phần đầu và Hoa nghiêm kinh sớ sao huyền đàm quyển 8 thì Tứa hàm đều do Đại chúng bộ truyền; nhưng luận Phân biệt công đức quyển 2 thì chủ trương do Tát bà đa bộ truyền; còn học giả Thủy dã Hoằng nguyên người Nhật thì cho là do mạt phái của Đại chúng bộ truyền. [X. luận Du già sư địa Q.85; Đại tạng thánh giáo pháp bảo tiêu mục Q.6; Chí nguyên pháp bảo khám đồng tổng lục Q.6; Duyệt tạng tri tân Q.26; Đại tạng kinh Nam điều mục lục bổ chính sách dẫn; Nguyên thủy Phật giáo thánh điển chi tập thành (Ấn thuận)]. (xt. A Hàm, A Hàm Kinh).


Nếu muốn duyệt qua từng vần trong từ điển,
xin nhập vào ô dưới đây vần tương ứng. Ví dụ: A, B, C...

Nhập vần muốn tra:
Để giới hạn kết quả tìm kiếm chính xác hơn, quý vị có thể nhập 2 hoặc 3 chữ cái đầu vần. Ví dụ, để tìm những chữ như thiền, thiện... quý vị nên nhập thi thay vì t... sẽ cho một kết quả gần với yêu cầu của quý vị hơn.

Quý vị đang truy cập từ IP 54.92.170.142 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn Quốc Thắng Rộng Mở Tâm Hồn Sương Rộng Mở Tâm Hồn The end Rộng Mở Tâm Hồn Nguyên Cát Rộng Mở Tâm Hồn Binh Dang Rộng Mở Tâm Hồn Muoi dat Rộng Mở Tâm Hồn Mai Hồng Rộng Mở Tâm Hồn Triệu Lệ Dĩnh Rộng Mở Tâm Hồn VĂN VÕ SONG TOÀN Rộng Mở Tâm Hồn Hạnh Ngọc CPM Rộng Mở Tâm Hồn ngocbichlekim Rộng Mở Tâm Hồn Dong Nguyen Rộng Mở Tâm Hồn Thanh Duc Rộng Mở Tâm Hồn phan tri bon Rộng Mở Tâm Hồn Hồng Trần Khách Rộng Mở Tâm Hồn Alice Diem Rộng Mở Tâm Hồn Thiên Xích Rộng Mở Tâm Hồn Nhuận Hoà Minh Rộng Mở Tâm Hồn khongtanh1 Rộng Mở Tâm Hồn hoangdao Rộng Mở Tâm Hồn Ơn Từ Mẫu Rộng Mở Tâm Hồn Tánh Không Rộng Mở Tâm Hồn Diệu Thanh HN Rộng Mở Tâm Hồn Hai Hoang Rộng Mở Tâm Hồn Thương Huyền 1712 Rộng Mở Tâm Hồn Minh Thái Hồng Rộng Mở Tâm Hồn hanhnguyen Rộng Mở Tâm Hồn hatran Rộng Mở Tâm Hồn phattran Rộng Mở Tâm Hồn Thích Đạo Nguyện Rộng Mở Tâm Hồn Huynhvietbang Rộng Mở Tâm Hồn tanbui Rộng Mở Tâm Hồn Bíchcâu Rộng Mở Tâm Hồn Phan Huy Triều Rộng Mở Tâm Hồn Kim Thoa Rộng Mở Tâm Hồn Lữ Du Rộng Mở Tâm Hồn tungnguyen Rộng Mở Tâm Hồn kimoanh Rộng Mở Tâm Hồn THONG PHUOC Rộng Mở Tâm Hồn Mai Long Bs ... ...

Việt Nam (446.963 lượt xem) - Hoa Kỳ (10.206 lượt xem) - Đức quốc (1.190 lượt xem) - Pháp quốc (259 lượt xem) - New Zealand (Aotearoa) (64 lượt xem) - Anh quốc (19 lượt xem) - Nga (16 lượt xem) - Trung Hoa (13 lượt xem) - Australia (11 lượt xem) - Đài Loan (9 lượt xem) - Ấn Độ (6 lượt xem) - Central African Republic (4 lượt xem) - Nhật Bản (4 lượt xem) - Benin (3 lượt xem) - Thái Lan (2 lượt xem) - Na-uy (1 lượt xem) - South Africa (1 lượt xem) - Hong Kong (1 lượt xem) - ... ...