Lo lắng không xua tan bất ổn của ngày mai nhưng hủy hoại bình an trong hiện tại. (Worrying doesn’t take away tomorrow’s trouble, it takes away today’s peace.)Unknown
Để có thể hành động tích cực, chúng ta cần phát triển một quan điểm tích cực. (In order to carry a positive action we must develop here a positive vision.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Điều quan trọng nhất bạn cần biết trong cuộc đời này là bất cứ điều gì cũng có thể học hỏi được.Rộng Mở Tâm Hồn
Một người trở nên ích kỷ không phải vì chạy theo lợi ích riêng, mà chỉ vì không quan tâm đến những người quanh mình. (A man is called selfish not for pursuing his own good, but for neglecting his neighbor's.)Richard Whately
Con tôi, tài sản tôi; người ngu sinh ưu não. Tự ta ta không có, con đâu tài sản đâu?Kinh Pháp Cú (Kệ số 62)
Người trí dù khoảnh khắc kề cận bậc hiền minh, cũng hiểu ngay lý pháp, như lưỡi nếm vị canh.Kinh Pháp Cú - Kệ số 65
Nếu chuyên cần tinh tấn thì không có việc chi là khó. Ví như dòng nước nhỏ mà chảy mãi thì cũng làm mòn được hòn đá.Kinh Lời dạy cuối cùng
Khi ăn uống nên xem như dùng thuốc để trị bệnh, dù ngon dù dở cũng chỉ dùng đúng mức, đưa vào thân thể chỉ để khỏi đói khát mà thôi.Kinh Lời dạy cuối cùng
Nếu quyết tâm đạt đến thành công đủ mạnh, thất bại sẽ không bao giờ đánh gục được tôi. (Failure will never overtake me if my determination to succeed is strong enough.)Og Mandino
Hãy đạt đến thành công bằng vào việc phụng sự người khác, không phải dựa vào phí tổn mà người khác phải trả. (Earn your success based on service to others, not at the expense of others.)H. Jackson Brown, Jr.
Lấy sự nghe biết nhiều, luyến mến nơi đạo, ắt khó mà hiểu đạo. Bền chí phụng sự theo đạo thì mới hiểu thấu đạo rất sâu rộng.Kinh Bốn mươi hai chương
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Việt Nam »» Đang xem mục từ: mõm »»
nd. 1. Miệng nhô ra ở một số loài thú. Mõm lợn.
2. Miệng người (với ý khinh). Đừng chỏ mõm vào việc người khác.
3. Đầu mũi một số vật. Mõm cày. Giày há mõm.

đt. Lấy của người bằng cách lợi dụng việc mình làm cho họ. Đi chợ ăn bớt, nói hớt luôn mồm là cô gái hư (cd).
nđg. Hay ăn và mỗi lần ăn một ít. Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm (tng).
nđg. Táp và ngoạm vào mồm: Cá bặp mồi.
nt. Khoác lác, lanh mồm lanh miệng.
nđg. Nói lớn mà ấp úng trong mồm, không rõ tiếng như trẻ mới học nói. Trong nhà rộn rịp gói bánh chưng. Ngoài cửa bi bô rủ chung thịt (Yên Đổ).
nđg. Nhai chầm chậm không mở miệng. Mồm bỏm bẻm miếng trầu.
nđg. Bóp cho giẹp, cho bẹp sát. Nay được mở mồm nên nhức óc, Dù ai bóp bẹp cũng vê tròn (T. T. Xương).
nđg. Cho bú và mớm cơm, nuôi dưỡng. Nưng niu bú mớm đêm ngày, Công cha nghĩa mẹ coi tày bể non (c.d).
nIđg. 1. Chúm bàn tay lại để đựng một vật gì ở giữa lòng: Bụm một chùm nhãn lớn.
2. Lấy bàn tay che kín lại. Bụm mồm, bụm miệng: cấm nói, cấm phát biểu ý kiến.
IId. Vật bụm trong tay. Một bụm gạo.
nđg. Tuột, thả tuôn ra: Buột chỉ, buột dây. Buột miệng, buột mồm: không cố ý nói mà tự nhiên nói ra.
nd. Bò sát lớn, rất dữ, hình dạng giống thằn lằn, mõm dài, đuôi mạnh, vừa sống ở sông vừa sống ở biển.
nd. 1. Thú ăn thịt sống ở hang, mõm nhọn, tai nhỏ, mình dài, có tuyến tiết mùi đặc biệt.
2. Chó để ăn thịt. Thịt cầy.
nd. Loại cá mình giẹp và dài, Thờn bơn méo miệng chê chai lệch mồm. (tng)
nIt. Lạt, không có cá thịt. Đồ chay. Cơm chay.
IId. 1. Lễ cúng của chùa để siêu độ cho người chết. Quấy như quỉ quấy nhà chay (t.ng). Làm chay: làm lễ cúng chay.
2. Loại cây có trái nhỏ, vị hơi chua và ngọt, vỏ cây dùng ăn với trầu: Ăn trầu mà có vỏ chay, Vôi kia có lạt cũng cay được mồm (c.d).
bt. Sắc sảo và liến thoắng. Mồm mép chem chẻm.
nđg. Như Chẻo lẻo. Cũng nói Chẻo mồm chẻo mép.
nđg. Chỉ quả cây chín đến mức mềm nhũn, dễ giập nát. Quả đu đủ chín mõm. Cũng nói Chin mòm.
nd. Chó rừng, mõm nhọn, đuôi nhiều lông, chuyên bắt thú khác để ăn thịt.
nt. 1. Mở bét, dang ra: Choạc chân, choạc cẳng.
2. Nói ồn và liên tiếp. Mồm cứ choạc ra suốt ngày.
nt. Mở bét: Mồm choạc oạc.
nd. Thú rừng ăn thịt, hình dạng giống như cầy nhưng mõm ngắn hơn.
nd.1. Thú gậm nhấm, mõm nhọn đuôi dài, thường phá hại mùa màng và có thể truyền bệnh dịch hạch.
2. Bộ phận của đèn ống, máy tính.
nd. Thú ăn sâu bọ, cỡ nhỏ, hình dạng như chuột nhưng mõm dài, đuôi ngắn, tiết mùi hôi.
nd. Dây điều khiển buộc ở mõm ngựa. Sở Khanh đã rẽ dây cương lối nào (Ng. Du). Buông cương: Cho tự do.
ht. Dây cương và khóa mõm ngựa, Cái bó buộc mình. Vào vòng cương tỏa chân không vướng (Ng. C. Trứ).
nd. Dây buộc mõm thú, dây xỏ vào mũi trâu bò để điều khiển. Xỏ dàm. Dàm bò. Dàm ngựa.
nđg. Chìa môi ra, tỏ ý không bằng lòng. Mồm dẩu ra, chê ít.
nđg. Dùng mõm ấn mạnh xuống đất rồi đẩy tới cho vung đất lên. Mấy luống khoai bị heo dũi. Cũng nói Ũi.
hd. Thực vật cấp thấp, thường mọc bám trên mỏm đá, gốc cây.
nt. Hay nói những lời độc ác, những điềm gở. Người độc mồm độc miệng.
nđg. Dùng tay banh rộng mồm ra. Đứa nào nói láo thì gang mồm ra.
nd. Gầu có cách múc nước giống như thú há mồm ngoạm mồi.
nt. Lắm lời, hàm hồ. Già mồm già miệng.
nd. Loại rùa nước ngọt rất lớn con. Mồm loa mép giải.
nđg. Nói luôn mồm. Cứ gion giỏn cả ngày. Chối gion giỏn: chối leo lẻo.
nđg. Kín đáo, không thổ lộ. Cũng nói Giữ mồm giữ miệng.
nId. Tiếng chó kêu trong mồm.
IIđg. Chó kêu trong mồm. Con chó gừ mãi.
nđg. Mở to miệng ra. Há mồm ngáp.
nđg. Há rất to. Mồm há hốc kinh ngạc.
nđg.Hả rộng quá mức. Hệch mốm ra cười.
nd. Thú lớn chân guốc, mỏm dài như cái vòi ngắn.
nd. Cây thân cỏ, lá dài, hoa tía, trắng hay vàng có tràng hình giống mõm thú, trồng làm cảnh. Cũng gọi Hoa mép dê.
nđg. Trào ra đằng mồm. Hộc máu.
nIt. Rộng, mở rộng. Mồm huếch hoác.
IIđg. Nói nhiều và không ý tứ. Chỉ được cái huếch hoác.
nl. Như Huống chi. Mai mưa, trưa nắng, chiều nồm, Trời còn luân chuyển huống mồm thế gian.
nđg. Đưa thức ăn lỏng vào mồm bằng cách kề môi vào miệng vật chứa đựng mà hút mạnh. Húp cháo.
nđg. Không nói nữa. Im mồm đi!
nđg. Khéo mồm.
nId. Vật để bao quanh miệng của ngựa, chó.
IIđg. Tra khớp vào. Khớp ngựa. Khớp mõm chó.
nd. Nữ hung thần theo Phật giáo, chỉ người đàn bà hung dữ, lắm mồm. Gặp bà la sát ấy rồi.
nt. Như Lắm mồm.
nđg. Nói luôn mồm mà dường như không biết mình nói gì.
nt. 1. Lúc nổi lúc chìm gần sát mặt nước. Cá nổi lập lờ. Các mỏm đá ngầm lập lờ dưới những làn sóng.
2. Có tính chất hai mặt, cố ý tỏ ra không rõ ràng, dứt khoát để che giấu điều gì. Cách nói lập lờ. Thái độ lập lờ khó hiểu.
np. Nói hay đọc luôn mồm, không vấp váp. Trẻ nói lau láu suốt ngày. Đọc lau láu bài thơ.
nđg. Nói liếng thoắng, không kể đúng sai, bất cháp phản ứng của những người chung quanh. Lem lẻm cái mồm.
nt. Nhanh miệng, liếng thoắng, không thật. Lẻo mồm nói láo. Lẻo mép.
np. Nói nhiều, nhanh, liếng thoắng nhưng không sâu sắc, không thật. Chối leo lẻo. Cứ leo lẻo cái mồm.
nt. Chỉ tiếng nhỏ liên tiếp do chất dính ướt bám vào rồi nhả ra liên tục khỏi vật cứng. Bùn lép nhép dưới chân. Mồm nhai lép nhép.
nđg. Lấy đầu lưỡi đưa qua đưa lại trên vật gì. Liếm mồm. Mèo liếm dĩa. Lửa liếm vào mái tranh.
nt&p.1. Nói quá nhanh nhảu và không ngớt miệng. Mồm mép liến thoắng.
2. Rất nhanh với những động tác lặp đi lặp lại không ngớt. Viết liến thoắng.
np.1. Nghe trộm, xem trộm. Học lỏm.
2. Lọt gọn vào. Đút lỏm vào mồm.
nd. Thú chân guốc, mõm dài và vểnh, nuôi để ăn thịt. Cũng gọi Heo.
nt. Dám mạnh miệng nhưng không làm được như đã nói. Chỉ được mạnh mồm.
nt. Như Mau miệng. Cũng nói Mau mồm mau miệng.
nđg. Nhai cơm để mớm cho trẻ con theo cách nuôi con ngày trước. Mem cơm.
nt. 1. Dễ nắn, bóp, rất uyển chuyển trong động tác. Mềm như bún. Các điệu bộ rất mềm.
2. Dễ nhượng bộ. Đấu tranh có lúc cứng lúc mềm.
3. Dễ xúc động, dễ xiêu lòng. Dữ mồm nhưng mềm dạ.
nd. 1. Khóe miệng. Nhếch mép cười. Ria mép.
2. Mồm mép, nói nhiều, nói hay nhưng không thật lòng. Thằng bẻm mép. Chỉ nói mép.
nd.1. Thức ăn, có thể là con vật, chim bắt để ăn, để nuôi con hay kiến tha về để dành. Hổ rình mồi. Kiến tha mồi. Chim mớm mồi cho con. Rơi xuống biển làm mồi cho cá mập.
2. Thức ăn móc vào lưỡi câu hay cho vào bẫy để nhử bắt. Cá đớp mồi. Chim tham mồi mắc bẫy.
3. Con vật dùng để nhử bắt các con vật cùng loài. Chim mồi.
4. Cái có sức quyến rũ người ta vào vòng bất lợi . Mồi phú quý. Dùng tiền bạc làm mồi lôi kéo.
nd. Phần đất ở ven sông. Mom sông.
nd. Phần đất nhô lên hay chìa ra trên một địa hình. Mỏm núi. Mỏm đất trên bờ vực.
nđg.1. Cho con ăn bằng cách chuyển thức ăn trực tiếp từ miệng mẹ sang miệng con. Mớm cơm cho con. Chim mớm mồi.
2. Gợi cho những ý, những lời để cứ thế mà nói. Mớm lời cho bạn phát biểu.
nd. Như Mom, ý kiến sâu kín.
nđg. To tiếng và lắm lời. Hơi một tí là mồm loa mép giải.
nt. Móm do rụng hết răng, nhai trệu trạo, khó khăn. Bà cụ móm mém, nhai rất lâu.
nd. Khả năng ăn nói hoạt bát, lém lỉnh. Mòm mép nó khá lắm.
nt. Như Móm xều.
nt. Móm đến mức trông méo mó, xấu xí.
nđg. Mở to mồm để hớp không khí. Cá còn ngoáp chưa chết.
nđg. Muốn nói ngay. Đừng có ngứa mồm, ngứa miệng mà sinh chuyện.
nđg. Ngượng miệng. Nói khoác không ngượng mồm.
nt. Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Miệng mồm nhanh nhảu.
nt. 1. Rất nhạt, thiếu hẳn cái vị cần thiết. Chè pha loãng nhạt thếch. Miệng mồm nhạt thếch, không muốn ăn.
2. Hoàn toàn vô vị, vô duyên. Câu chuyện nhạt thếch. Cái cười nhạt thếch.
nđg. Nói mà thiếu suy nghĩ. Nhẹ mồm nhẹ miệng.
nđg. Đưa lệch môi sang một bên và trễ xuống. Đứa bé nhệch mồm muốn khóc. Cười nhệch cả mép.
nđg. Nhồi, tọng vào cho đầy, để vào chỗ hẹp. Nhét khăn vào mồm. Bị nhét vào góc phòng.
nđg. Lỡ mồm nói tiếng này ra tiếng khác. Cũng nói Nói lịu.
np&đg. Chỉ cách ăn uống thô tục, thức ăn đầy mồm. Nhai nhồm nhoàm.
hd. Nói chung việc cho bú mớm nuôi dưỡng. Ba năm nhũ bộ, biết bao nhiêu tình (Ng. Đ. Chiểu).
nđg. Như Nỏ mồm. Chỉ được cái nỏ miệng.
nđg. Nói nhiều và lớn tiếng, khiến người khác khó chịu. Nỏ mồm cãi.
nđg. Lỡ mồm nói tiếng nọ ra tiếng kia.
nđg. Mở rộng. Oạc mồm mà nói.
nđg.1. Chỉ tiếng kêu to liên tiếp của gà, ngỗng và một số loại chim lớn. Tiếng gà vịt quang quác.
2. Nói to, làm người nghe khó chịu. Quang quác cái mồm, không ai chịu nổi.
nd. Đồ dùng giống cái rọ nhỏ, bằng tre nứa để khớp mõm một số súc vật.
nđg. Hộc máu mồm, máu mũi do tác động mạnh quá sức chịu đựng. Tức sặc máu. Làm việc sặc máu.
nt. Móm mém. Miệng nhai trầu sóm sém.
nđg. Mớm. Chim mẹ sún mồi cho con.
nd. Thú cỡ trung bình, mõm nhọn, không răng, thân có vẩy sừng, đào hang dưới đất để ăn kiến, mối.
nđg&p. Chỉ mồm rộng mở. Cười tếch toát. Ăn trầu tếch toát.
np. Dễ dàng đi sâu vào giữa lòng một vật lớn hơn gấp bội. Đút thỏm miếng bánh vào mồm.
nt. Có vẻ tử tế, ngọt ngào nhưng không thật lòng. Chỉ thơn thớt cái mồm.
nt. Lớn tiếng và giành nói nhiều. Chỉ được cái to mồm.
nđg. Ngoạm mồm vào vòi ấm, miệng chai mà hút nước hoặc hút rượu. Tu một hơi hết nửa chai rượu.
nd. Cái còi nhỏ thổi bằng mồm.
nt. Mồm mở ra, không gọn. Nhai trầu túa lua.
nd. Vú đàn bà (ý mỉa mai). Vú vê thỗn thện. cn. Vú mớm.
nt. Nói vừa phải. Vừa mồm thôi, kẻo mất lòng nhau.
nt. Lệch, méo mó. Mồm xệch qua một bên.
nđg.1. Xông thẳng tới. Thừa thắng xốc tới.
2. Chỉ lợn dũi mạnh mồm vào để ăn. Lợn xốc cám choàm choạp.
3. Xóc. Xốc lưỡi lê vào ngực.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.34 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập