=> (k: Kŭmgangjŏnggyŏng yuga sippalhoe; j: Kongōchōgyō yuga jūhachi e shīki; c: Jingangdingjing yujia shiba hui zhigui; e: Synopsis of the Eighteen Assemblies in the Vajraśekhara Yoga). Một quyển. Viết tắt là Thập bát hội chỉ quy (e: Eighteen Assemblies 十八會指歸). Ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空) soạn ngay sau cuộc hành trình của ngài đến Ấn Độ vào giữa thế kỷ thứ 8. Là tập tóm tắt rất ngài sao lục của kinh văn Mật giáo, được biết đến một cách toàn triệt như Kim cương đỉnh kinh (s: śekhara 金剛頂經). Tập ao lục nầy được biết gồm 18 bộ kinh hoặc là 18 'hội', tổng cọng gồm 100.000 câu (s: ślokas), được mở đầu bởi bộ kinh căn bản là Chân thật nhiếp kinh (s: Tattvasaṃgraha 眞實攝經), trong kinh bao gồm nhiều kinh văn rất cơ bản, nội dung được trình bày khá chi tiết. Phần còn lại của tác phẩm nầy chứa đựng những tóm tắt ngắn gọn của 17 hội. Một vài hội đã được đồng nhất với những bản kinh riêng lẽ đang so sánh lưu hành, mặc dù những bản kinh nầy đồ sộ và thiết thực hơn bản của ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空). Năm 1981, ông Eastman đã thử đối chiếu Chân thật nhiếp kinh (s: Tattvasaṃgraha 眞實攝經) với 18 hội (s: mahāyoga) được tìm thấy trong ấn bản rNying ma rgyud 'bum, là một sưu tập đồ sộ về Mật giáo kết hợp với Dòng Ninh Mã (t: rNying ma pa; 寧瑪流). Bộ nầy cũng được trình bày bởi Tanaka-Ki (1984) với Kinh văn thứ 9, Samāyoga, phối hợp với phép tu và Lục bộ (Vajrasattva-kula, Vairocana-kula, Heruka-kula, Vajrasūrya-kula, Padmanarteśvara-kula, Paramāśva-kula) trong các hội trước. Theo According to Tanaka-Ki (1987) và De Jong (1980), các hội được xem là giống nhau (từng phần hoặc khác) với những Kinh văn đã được lưu hành như sau: Nhất thiết Như Lai chân thật nhiếp giáo vương kinh (s: Sarvatathāgatatattvasaṃgraha 一切如来眞實攝教王 (T 865, 882); Hàng tam thế kim cương du già (s: Trailokyavijaya-mahākalparāja 降三世金剛瑜伽) (part P.119, T.244). Đại an lạc bất không tam muội da chân thật du già (s: Śrīparamādya 大安樂不空三昧耶眞實瑜伽 (part P.119, T.244). Phổ Hiền du già (s: Śrīparamādya 普賢瑜伽) (part P.119, T.1121). Thắng sơ du già (s: Śrīparamādya 勝初瑜伽 (part P.119, T.244). Nhất thiết Phật tập hội noa kiết ni giới võng du già (s: Sarvabuddhasamāyogaḍākinījālasaṃvara 一切佛集會拏吉尼戒網瑜伽 (part P.8, P.9, To.366, T.1051). Đại tam muội da du già (s: Mahāsamaya 大三昧耶瑜伽) T.868. 13. Tam muội da chân thật du già (s: 三昧耶眞實瑜伽 (T 883). 15. Bí mật tập hội du già (s: Guhyasamāja-tantra 祕密集會瑜伽 (T 885). 16. Vô nhị bình đẳng du già (s: Advayasamatā-kalparājā 無二平等瑜伽) (T 887). Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện."> => (k: Kŭmgangjŏnggyŏng yuga sippalhoe; j: Kongōchōgyō yuga jūhachi e shīki; c: Jingangdingjing yujia shiba hui zhigui; e: Synopsis of the Eighteen Assemblies in the Vajraśekhara Yoga). Một quyển. Viết tắt là Thập bát hội chỉ quy (e: Eighteen Assemblies 十八會指歸). Ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空) soạn ngay sau cuộc hành trình của ngài đến Ấn Độ vào giữa thế kỷ thứ 8. Là tập tóm tắt rất ngài sao lục của kinh văn Mật giáo, được biết đến một cách toàn triệt như Kim cương đỉnh kinh (s: śekhara 金剛頂經). Tập ao lục nầy được biết gồm 18 bộ kinh hoặc là 18 'hội', tổng cọng gồm 100.000 câu (s: ślokas), được mở đầu bởi bộ kinh căn bản là Chân thật nhiếp kinh (s: Tattvasaṃgraha 眞實攝經), trong kinh bao gồm nhiều kinh văn rất cơ bản, nội dung được trình bày khá chi tiết. Phần còn lại của tác phẩm nầy chứa đựng những tóm tắt ngắn gọn của 17 hội. Một vài hội đã được đồng nhất với những bản kinh riêng lẽ đang so sánh lưu hành, mặc dù những bản kinh nầy đồ sộ và thiết thực hơn bản của ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空). Năm 1981, ông Eastman đã thử đối chiếu Chân thật nhiếp kinh (s: Tattvasaṃgraha 眞實攝經) với 18 hội (s: mahāyoga) được tìm thấy trong ấn bản rNying ma rgyud 'bum, là một sưu tập đồ sộ về Mật giáo kết hợp với Dòng Ninh Mã (t: rNying ma pa; 寧瑪流). Bộ nầy cũng được trình bày bởi Tanaka-Ki (1984) với Kinh văn thứ 9, Samāyoga, phối hợp với phép tu và Lục bộ (Vajrasattva-kula, Vairocana-kula, Heruka-kula, Vajrasūrya-kula, Padmanarteśvara-kula, Paramāśva-kula) trong các hội trước. Theo According to Tanaka-Ki (1987) và De Jong (1980), các hội được xem là giống nhau (từng phần hoặc khác) với những Kinh văn đã được lưu hành như sau: Nhất thiết Như Lai chân thật nhiếp giáo vương kinh (s: Sarvatathāgatatattvasaṃgraha 一切如来眞實攝教王 (T 865, 882); Hàng tam thế kim cương du già (s: Trailokyavijaya-mahākalparāja 降三世金剛瑜伽) (part P.119, T.244). Đại an lạc bất không tam muội da chân thật du già (s: Śrīparamādya 大安樂不空三昧耶眞實瑜伽 (part P.119, T.244). Phổ Hiền du già (s: Śrīparamādya 普賢瑜伽) (part P.119, T.1121). Thắng sơ du già (s: Śrīparamādya 勝初瑜伽 (part P.119, T.244). Nhất thiết Phật tập hội noa kiết ni giới võng du già (s: Sarvabuddhasamāyogaḍākinījālasaṃvara 一切佛集會拏吉尼戒網瑜伽 (part P.8, P.9, To.366, T.1051). Đại tam muội da du già (s: Mahāsamaya 大三昧耶瑜伽) T.868. 13. Tam muội da chân thật du già (s: 三昧耶眞實瑜伽 (T 883). 15. Bí mật tập hội du già (s: Guhyasamāja-tantra 祕密集會瑜伽 (T 885). 16. Vô nhị bình đẳng du già (s: Advayasamatā-kalparājā 無二平等瑜伽) (T 887). Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện." /> => (k: Kŭmgangjŏnggyŏng yuga sippalhoe; j: Kongōchōgyō yuga jūhachi e shīki; c: Jingangdingjing yujia shiba hui zhigui; e: Synopsis of the Eighteen Assemblies in the Vajraśekhara Yoga). Một quyển. Viết tắt là Thập bát hội chỉ quy (e: Eighteen Assemblies 十八會指歸). Ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空) soạn ngay sau cuộc hành trình của ngài đến Ấn Độ vào giữa thế kỷ thứ 8. Là tập tóm tắt rất ngài sao lục của kinh văn Mật giáo, được biết đến một cách toàn triệt như Kim cương đỉnh kinh (s: śekhara 金剛頂經). Tập ao lục nầy được biết gồm 18 bộ kinh hoặc là 18 'hội', tổng cọng gồm 100.000 câu (s: ślokas), được mở đầu bởi bộ kinh căn bản là Chân thật nhiếp kinh (s: Tattvasaṃgraha 眞實攝經), trong kinh bao gồm nhiều kinh văn rất cơ bản, nội dung được trình bày khá chi tiết. Phần còn lại của tác phẩm nầy chứa đựng những tóm tắt ngắn gọn của 17 hội. Một vài hội đã được đồng nhất với những bản kinh riêng lẽ đang so sánh lưu hành, mặc dù những bản kinh nầy đồ sộ và thiết thực hơn bản của ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空). Năm 1981, ông Eastman đã thử đối chiếu Chân thật nhiếp kinh (s: Tattvasaṃgraha 眞實攝經) với 18 hội (s: mahāyoga) được tìm thấy trong ấn bản rNying ma rgyud 'bum, là một sưu tập đồ sộ về Mật giáo kết hợp với Dòng Ninh Mã (t: rNying ma pa; 寧瑪流). Bộ nầy cũng được trình bày bởi Tanaka-Ki (1984) với Kinh văn thứ 9, Samāyoga, phối hợp với phép tu và Lục bộ (Vajrasattva-kula, Vairocana-kula, Heruka-kula, Vajrasūrya-kula, Padmanarteśvara-kula, Paramāśva-kula) trong các hội trước. Theo According to Tanaka-Ki (1987) và De Jong (1980), các hội được xem là giống nhau (từng phần hoặc khác) với những Kinh văn đã được lưu hành như sau: Nhất thiết Như Lai chân thật nhiếp giáo vương kinh (s: Sarvatathāgatatattvasaṃgraha 一切如来眞實攝教王 (T 865, 882); Hàng tam thế kim cương du già (s: Trailokyavijaya-mahākalparāja 降三世金剛瑜伽) (part P.119, T.244). Đại an lạc bất không tam muội da chân thật du già (s: Śrīparamādya 大安樂不空三昧耶眞實瑜伽 (part P.119, T.244). Phổ Hiền du già (s: Śrīparamādya 普賢瑜伽) (part P.119, T.1121). Thắng sơ du già (s: Śrīparamādya 勝初瑜伽 (part P.119, T.244). Nhất thiết Phật tập hội noa kiết ni giới võng du già (s: Sarvabuddhasamāyogaḍākinījālasaṃvara 一切佛集會拏吉尼戒網瑜伽 (part P.8, P.9, To.366, T.1051). Đại tam muội da du già (s: Mahāsamaya 大三昧耶瑜伽) T.868. 13. Tam muội da chân thật du già (s: 三昧耶眞實瑜伽 (T 883). 15. Bí mật tập hội du già (s: Guhyasamāja-tantra 祕密集會瑜伽 (T 885). 16. Vô nhị bình đẳng du già (s: Advayasamatā-kalparājā 無二平等瑜伽) (T 887). Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện."/>
Trời sinh voi sinh cỏ, nhưng cỏ không mọc trước miệng voi. (God gives every bird a worm, but he does not throw it into the nest. )Ngạn ngữ Thụy Điển

Nếu muốn đi nhanh, hãy đi một mình. Nếu muốn đi xa, hãy đi cùng người khác. (If you want to go fast, go alone. If you want to go far, go together.)Ngạn ngữ Châu Phi
Chỉ có hai thời điểm mà ta không bị ràng buộc bởi bất cứ điều gì. Đó là lúc ta sinh ra đời và lúc ta nhắm mắt xuôi tay.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Hãy nhớ rằng, có đôi khi im lặng là câu trả lời tốt nhất.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Kẻ hung dữ hại người cũng như ngửa mặt lên trời mà phun nước bọt. Nước bọt ấy chẳng lên đến trời, lại rơi xuống chính mình.Kinh Bốn mươi hai chương
Càng giúp người khác thì mình càng có nhiều hơn; càng cho người khác thì mình càng được nhiều hơn.Lão tử (Đạo đức kinh)
Điều quan trọng không phải là bạn nhìn vào những gì, mà là bạn thấy được những gì. (It's not what you look at that matters, it's what you see.)Henry David Thoreau
Của cải và sắc dục đến mà người chẳng chịu buông bỏ, cũng tỷ như lưỡi dao có dính chút mật, chẳng đủ thành bữa ăn ngon, trẻ con liếm vào phải chịu cái họa đứt lưỡi.Kinh Bốn mươi hai chương
Nếu bạn muốn những gì tốt đẹp nhất từ cuộc đời, hãy cống hiến cho đời những gì tốt đẹp nhất. (If you want the best the world has to offer, offer the world your best.)Neale Donald Walsch
Kẻ thất bại chỉ sống trong quá khứ. Người chiến thắng là người học hỏi được từ quá khứ, vui thích với công việc trong hiện tại hướng đến tương lai. (Losers live in the past. Winners learn from the past and enjoy working in the present toward the future. )Denis Waitley
Sự toàn thiện không thể đạt đến, nhưng nếu hướng theo sự toàn thiện, ta sẽ có được sự tuyệt vời. (Perfection is not attainable, but if we chase perfection we can catch excellence.)Vince Lombardi

Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển thuật ngữ Phật học »» Đang xem mục từ: Kim cương đỉnh kinh du già thập bát hội chỉ quy 金剛頂經瑜伽十八會指歸 »»

Từ điển thuật ngữ Phật học »» Đang xem mục từ: Kim cương đỉnh kinh du già thập bát hội chỉ quy 金剛頂經瑜伽十八會指歸




KẾT QUẢ TRA TỪ

Từ điển Phật học Anh-Hán-Việt

TRA THEO VẦN TRONG CÁC TỪ ĐIỂN

Chọn từ điển để xem theo vần A, B, C...


Hướng dẫn: Quý vị có thể nhập nguyên một từ để tìm xem tất cả những từ ngữ bắt đầu bằng từ đó. Ví dụ, nhập quyết để xem Quyết định tâm, Quyết định tạng luận, Quyết định tín v.v...



_______________

TỪ ĐIỂN HỮU ÍCH CHO NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH

DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH




BẢN BÌA CỨNG (HARDCOVER)
1200 trang - 54.99 USD



BẢN BÌA THƯỜNG (PAPERBACK)
1200 trang - 45.99 USD



BẢN BÌA CỨNG (HARDCOVER)
728 trang - 29.99 USD



BẢN BÌA THƯỜNG (PAPERBACK)
728 trang - 22.99 USD

Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.

XEM TRANG GIỚI THIỆU.



Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.108 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn Viên Hiếu Thành Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Lộc 1959 Rộng Mở Tâm Hồn Bữu Phước Rộng Mở Tâm Hồn Chúc Huy Rộng Mở Tâm Hồn Minh Pháp Tự Rộng Mở Tâm Hồn minh hung thich Rộng Mở Tâm Hồn Diệu Âm Phúc Thành Rộng Mở Tâm Hồn Phan Huy Triều Rộng Mở Tâm Hồn Phạm Thiên Rộng Mở Tâm Hồn Trương Quang Quý Rộng Mở Tâm Hồn Johny Rộng Mở Tâm Hồn Dinhvinh1964 Rộng Mở Tâm Hồn Pascal Bui Rộng Mở Tâm Hồn Vạn Phúc Rộng Mở Tâm Hồn Giác Quý Rộng Mở Tâm Hồn Trần Thị Huyền Rộng Mở Tâm Hồn Chanhniem Forever Rộng Mở Tâm Hồn NGUYỄN TRỌNG TÀI Rộng Mở Tâm Hồn KỲ Rộng Mở Tâm Hồn Dương Ngọc Cường Rộng Mở Tâm Hồn Mr. Device Rộng Mở Tâm Hồn Tri Huynh Rộng Mở Tâm Hồn Thích Nguyên Mạnh Rộng Mở Tâm Hồn Thích Quảng Ba Rộng Mở Tâm Hồn T TH Rộng Mở Tâm Hồn Tam Thien Tam Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn Sĩ Long Rộng Mở Tâm Hồn caokiem Rộng Mở Tâm Hồn hoangquycong Rộng Mở Tâm Hồn Lãn Tử Rộng Mở Tâm Hồn Ton That Nguyen Rộng Mở Tâm Hồn ngtieudao Rộng Mở Tâm Hồn Lê Quốc Việt Rộng Mở Tâm Hồn Du Miên Rộng Mở Tâm Hồn Quang-Tu Vu Rộng Mở Tâm Hồn phamthanh210 Rộng Mở Tâm Hồn An Khang 63 Rộng Mở Tâm Hồn zeus7777 Rộng Mở Tâm Hồn Trương Ngọc Trân Rộng Mở Tâm Hồn Diệu Tiến ... ...

... ...