=> (s: Dharmadhātu; e: dharma-realm, reality-realm, object-realm; realm of thought). Pháp (法) xuất phát từ tiếng Sanskrit với ngữ căn dhr, có nghĩa giữ gìn, duy trì, đặc biệt duy trì hành vi của con người. Giới (界 s: Dhātu) xuất phát từ danh từ giống đực với ngữ căn dha trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'phần tử, yéu tố', nhưng sau khi thành thuật ngữ Phật học, nó bắt đầu có nghĩa là 'tính'. Trong thuật ngữ nầy, Pháp có nghĩa là các cấu trúc cơ bản (chư pháp 諸法) và giới có nghĩa là 'đánh dấu phạm vi' của các pháp. 1. Là 1 trong 18 pháp giới (Thập bát giới 十八界), là đối tượng của mạt-na thức. Nơi mà các pháp được nhận biết, do vậy nghĩa nầy tương đương với 'pháp xứ'(法處). 2. Phạm vi, ranh giới. 3. Đặc biệt trong giáo lý Đại thừa, pháp giới đề cập đến nền tảng ý thức hoặc nguyên lý – nguồn gốc của các hiện tượng. Trong hình thái giáo lý nầy, khi toàn thể vũ trụ hiển bày như là thế giới hiện tượng, thì các hiện tượng ấy được xem như là biểu hiện cuả chân như. Do vậy, Pháp giới nầy, hiện hữu chân thực như chúng đang là, tương đương với pháp thân Phật (e: dharma-body 法身). 4. Xem như là một trong 18 giới theo giáo lý của Du-già hành tông, gồm 82 pháp được xếp vào trong các phạm trù: bất khả tư nghì pháp , sắc pháp, tâm pháp, tâm bất tương ưng hành pháp, vô vi pháp. 5. Giáo lý Hoa Nghiêm chủ trương 4 pháp giới: Sự pháp giới, Lý pháp giới, Lí sự vô ngại pháp giới, Sự sự vô ngại pháp giới. 6. Trong luận Đại thừa khởi tín, Pháp giới được đồng nhất với nghĩa Nhất tâm一心. Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện."> => (s: Dharmadhātu; e: dharma-realm, reality-realm, object-realm; realm of thought). Pháp (法) xuất phát từ tiếng Sanskrit với ngữ căn dhr, có nghĩa giữ gìn, duy trì, đặc biệt duy trì hành vi của con người. Giới (界 s: Dhātu) xuất phát từ danh từ giống đực với ngữ căn dha trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'phần tử, yéu tố', nhưng sau khi thành thuật ngữ Phật học, nó bắt đầu có nghĩa là 'tính'. Trong thuật ngữ nầy, Pháp có nghĩa là các cấu trúc cơ bản (chư pháp 諸法) và giới có nghĩa là 'đánh dấu phạm vi' của các pháp. 1. Là 1 trong 18 pháp giới (Thập bát giới 十八界), là đối tượng của mạt-na thức. Nơi mà các pháp được nhận biết, do vậy nghĩa nầy tương đương với 'pháp xứ'(法處). 2. Phạm vi, ranh giới. 3. Đặc biệt trong giáo lý Đại thừa, pháp giới đề cập đến nền tảng ý thức hoặc nguyên lý – nguồn gốc của các hiện tượng. Trong hình thái giáo lý nầy, khi toàn thể vũ trụ hiển bày như là thế giới hiện tượng, thì các hiện tượng ấy được xem như là biểu hiện cuả chân như. Do vậy, Pháp giới nầy, hiện hữu chân thực như chúng đang là, tương đương với pháp thân Phật (e: dharma-body 法身). 4. Xem như là một trong 18 giới theo giáo lý của Du-già hành tông, gồm 82 pháp được xếp vào trong các phạm trù: bất khả tư nghì pháp , sắc pháp, tâm pháp, tâm bất tương ưng hành pháp, vô vi pháp. 5. Giáo lý Hoa Nghiêm chủ trương 4 pháp giới: Sự pháp giới, Lý pháp giới, Lí sự vô ngại pháp giới, Sự sự vô ngại pháp giới. 6. Trong luận Đại thừa khởi tín, Pháp giới được đồng nhất với nghĩa Nhất tâm一心. Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện." /> => (s: Dharmadhātu; e: dharma-realm, reality-realm, object-realm; realm of thought). Pháp (法) xuất phát từ tiếng Sanskrit với ngữ căn dhr, có nghĩa giữ gìn, duy trì, đặc biệt duy trì hành vi của con người. Giới (界 s: Dhātu) xuất phát từ danh từ giống đực với ngữ căn dha trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'phần tử, yéu tố', nhưng sau khi thành thuật ngữ Phật học, nó bắt đầu có nghĩa là 'tính'. Trong thuật ngữ nầy, Pháp có nghĩa là các cấu trúc cơ bản (chư pháp 諸法) và giới có nghĩa là 'đánh dấu phạm vi' của các pháp. 1. Là 1 trong 18 pháp giới (Thập bát giới 十八界), là đối tượng của mạt-na thức. Nơi mà các pháp được nhận biết, do vậy nghĩa nầy tương đương với 'pháp xứ'(法處). 2. Phạm vi, ranh giới. 3. Đặc biệt trong giáo lý Đại thừa, pháp giới đề cập đến nền tảng ý thức hoặc nguyên lý – nguồn gốc của các hiện tượng. Trong hình thái giáo lý nầy, khi toàn thể vũ trụ hiển bày như là thế giới hiện tượng, thì các hiện tượng ấy được xem như là biểu hiện cuả chân như. Do vậy, Pháp giới nầy, hiện hữu chân thực như chúng đang là, tương đương với pháp thân Phật (e: dharma-body 法身). 4. Xem như là một trong 18 giới theo giáo lý của Du-già hành tông, gồm 82 pháp được xếp vào trong các phạm trù: bất khả tư nghì pháp , sắc pháp, tâm pháp, tâm bất tương ưng hành pháp, vô vi pháp. 5. Giáo lý Hoa Nghiêm chủ trương 4 pháp giới: Sự pháp giới, Lý pháp giới, Lí sự vô ngại pháp giới, Sự sự vô ngại pháp giới. 6. Trong luận Đại thừa khởi tín, Pháp giới được đồng nhất với nghĩa Nhất tâm一心. Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện."/>
Trời sinh voi sinh cỏ, nhưng cỏ không mọc trước miệng voi. (God gives every bird a worm, but he does not throw it into the nest. )Ngạn ngữ Thụy Điển
Việc đánh giá một con người qua những câu hỏi của người ấy dễ dàng hơn là qua những câu trả lời người ấy đưa ra. (It is easier to judge the mind of a man by his questions rather than his answers.)Pierre-Marc-Gaston de Lévis
Điều khác biệt giữa sự ngu ngốc và thiên tài là: thiên tài vẫn luôn có giới hạn còn sự ngu ngốc thì không. (The difference between stupidity and genius is that genius has its limits.)Albert Einstein
Nếu chúng ta luôn giúp đỡ lẫn nhau, sẽ không ai còn cần đến vận may. (If we always helped one another, no one would need luck.)Sophocles
Điều kiện duy nhất để cái ác ngự trị chính là khi những người tốt không làm gì cả. (The only thing necessary for the triumph of evil is for good men to do nothing.)Edmund Burke
Những khách hàng khó tính nhất là người dạy cho bạn nhiều điều nhất. (Your most unhappy customers are your greatest source of learning.)Bill Gates
Cái hại của sự nóng giận là phá hoại các pháp lành, làm mất danh tiếng tốt, khiến cho đời này và đời sau chẳng ai muốn gặp gỡ mình.Kinh Lời dạy cuối cùng
Yêu thương và từ bi là thiết yếu chứ không phải những điều xa xỉ. Không có những phẩm tính này thì nhân loại không thể nào tồn tại. (Love and compassion are necessities, not luxuries. Without them humanity cannot survive.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Không có ai là vô dụng trong thế giới này khi làm nhẹ bớt đi gánh nặng của người khác. (No one is useless in this world who lightens the burdens of another. )Charles Dickens
Kẻ ngốc nghếch truy tìm hạnh phúc ở xa xôi, người khôn ngoan gieo trồng hạnh phúc ngay dưới chân mình. (The foolish man seeks happiness in the distance, the wise grows it under his feet. )James Oppenheim
Kẻ yếu ớt không bao giờ có thể tha thứ. Tha thứ là phẩm chất của người mạnh mẽ. (The weak can never forgive. Forgiveness is the attribute of the strong.)Mahatma Gandhi
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển thuật ngữ Phật học »» Đang xem mục từ: Pháp giới 法界 »»
Hướng dẫn: Quý vị có thể nhập nguyên một từ để tìm xem tất cả những từ ngữ bắt đầu bằng từ đó. Ví dụ, nhập quyết để xem Quyết định tâm, Quyết định tạng luận, Quyết định tín v.v...
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.34 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập