Nếu muốn tỏa sáng trong tương lai, bạn phải lấp lánh từ hôm nay.Sưu tầm

Không có sự việc nào tự thân nó được xem là tốt hay xấu, nhưng chính tâm ý ta quyết định điều đó. (There is nothing either good or bad but thinking makes it so.)William Shakespeare
Không thể lấy hận thù để diệt trừ thù hận. Kinh Pháp cú
Tìm lỗi của người khác rất dễ, tự thấy lỗi của mình rất khó. Kinh Pháp cú
Không trên trời, giữa biển, không lánh vào động núi, không chỗ nào trên đời, trốn được quả ác nghiệp.Kinh Pháp cú (Kệ số 127)
Nếu chuyên cần tinh tấn thì không có việc chi là khó. Ví như dòng nước nhỏ mà chảy mãi thì cũng làm mòn được hòn đá.Kinh Lời dạy cuối cùng
Không có ai là vô dụng trong thế giới này khi làm nhẹ bớt đi gánh nặng của người khác. (No one is useless in this world who lightens the burdens of another. )Charles Dickens
Không thể dùng vũ lực để duy trì hòa bình, chỉ có thể đạt đến hòa bình bằng vào sự hiểu biết. (Peace cannot be kept by force; it can only be achieved by understanding.)Albert Einstein
Hãy tin rằng bạn có thể làm được, đó là bạn đã đi được một nửa chặng đường. (Believe you can and you're halfway there.)Theodore Roosevelt
Mỗi ngày khi thức dậy, hãy nghĩ rằng hôm nay ta may mắn còn được sống. Ta có cuộc sống con người quý giá nên sẽ không phí phạm cuộc sống này.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Mỗi ngày, hãy mang đến niềm vui cho ít nhất một người. Nếu không thể làm một điều tốt đẹp, hãy nói một lời tử tế. Nếu không nói được một lời tử tế, hãy nghĩ đến một việc tốt lành. (Try to make at least one person happy every day. If you cannot do a kind deed, speak a kind word. If you cannot speak a kind word, think a kind thought.)Lawrence G. Lovasik

Trang chủ »» Danh mục »» Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: lịch »»

Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: lịch








KẾT QUẢ TRA TỪ


lịch:

(曆) Phương pháp suy tính theo sự vận hành của các thiên thể mà định ra năm, tháng, ngày, giờ, gọi là Lịch. Lịch Tàu tính theo mặt trăng mà định, gọi là Âm lịch; lịch Tây tính theo vòng trái đất quay quanh mặt trời mà định, gọi là Dương lịch. Vào khoảng thế kỉ thứ I trước Tây lịch, người Ấn độ đã dùng âm lịch. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2, thì ngày trăng tròn gọi là Nguyệt sơ (đầu tháng). Mỗi tháng từ ngày trăng tròn (15) đến ngày không trăng (29, nếu là tháng thiếu, 30, nếu là tháng đủ) gọi là Hắc phần (phần đen, Phạm: Kfwịa-pakwa, tùy theo tháng thiếu, tháng đủ mà phần đen có 14 ngày, hoặc 15 ngày khác nhau); từ ngày trăng mới nhú đến ngày trăng tròn, gọi là Bạch phần (phần trắng, Phạm:Zukla). Trong 1 năm chia làm 6 mùa: 1. Tiệm nhiệt (nóng dần): Từ ngày 16 tháng giêng đến ngày 15 tháng 3. 2. Thịnh nhiệt (nóng gắt): Từ ngày 16 tháng 3 đến ngày 15 tháng 5. 3. Vũ thời (mùa mưa): Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 15 tháng 7. 4. Mậu thời (mùa cây cỏ mọc tốt): Từ ngày 16 tháng 7 đến ngày 15 tháng 9. 5. Tiệm hàn (lạnh dần): Từ ngày 16 tháng 9 đến ngày 15 tháng 11. 6. Thịnh hàn (rét đậm): Từ ngày 16 tháng 11 đến ngày 15 tháng giêng. Phật giáo thì trong 1 năm chia làm 3 mùa: 7. Nhiệt thời (mùa nắng): Từ ngày 16 tháng giêng đến ngày 15 tháng 5. 8. Vũ thời (mùa mưa): Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 15 tháng 9. 9. Hàn thời (mùa rét): Từ ngày 16 tháng 9 đến ngày 15 tháng giêng. Hoặc chia làm 4 mùa: Xuân,Hạ,Thu, Đông. Tên của 12 tháng trong 1 năm: Tháng Chế đát la (Phạm:Caitra): Từ ngày 16 tháng giêng đến ngày 15 tháng 2. tháng phệ xá khư (phạm:vaizàkha)., tháng thệ sắt tra (phạm:jyewỉha). , tháng át sa đồ (phạm:àwàđha). , tháng thất la phạt noa (phạm: zravaịa). , tháng bà la bát đà (phạm: bhàdrapada). , tháng át thấp phược dữu xà (phạm: azvayuja). , tháng ca thích để ca (phạm: kàrttika). , tháng mạt già thủy la (phạm: margazìrwa). , tháng báo sa (phạm:pauwa). , tháng ma già (phạm:màgha). , tháng phả lặc lũ noa (phạm: phàlguna): từ ngày 16 tháng 12 đến ngày 15 tháng giêng. tại trung quốc, từ niên hiệu thái sơ năm đầu (104 trước tây lịch) đời tây hán đến cuối đời thanh, đã có tất cả 46 lần đổi lịch. lịch pháp trung quốc giống với lịch pháp ấn độ, đại khái cũng sử dụng âm lịch, trong đó, lịch đại diễn do ngài nhất hạnh làm ra được dùng trong khoảng 33 năm bắt đầu từ năm khai nguyên 17 (729) đời đường. tại nhật bản, vào năm suy cổ thiên hoàng thứ 10 (602), vị tăng bách tế (triều tiên ngày nay) là ngàiquán lặc truyền lịch nguyên gia đời lưu tống, trung quốc, đến nhật bản và bắt đầu được sử dụng vào năm suy cổ thiên hoàng 12 (604). từ năm thiên bình bảo tự thứ 7 (763) trở đi, trong khoảng 94 năm, nhật bản dùng lịch đại diễn của trung quốc. cho mãi đến niên hiệu trinh hưởng năm đầu (1684), 1 người nhật tên là bảo tỉnh xuân hải làm ra lịch trinh hưởng, từ đó nhật bản mới dùng lịch của chính mình. nhưng từ minh trị duy tân năm thứ 5 (1872) cho đến nay thì sử dụng dương lịch. giữa lịch pháp và các ngày lễ của phật giáo có mối quan hệ mật thiết, như các ngày đức phật thích ca giáng sinh, thành đạo, nhập niết bàn, v.v... đối với ấn độ có nhiều thuyết khác nhau, đó là do sự sai khác về lịch pháp mà ra. như ngày kị tông tổ của các tông ở nhật bản hiện nay không vì đổi lịch mà có sai khác, đó là vì ngày tháng của lịch cũ được tính theo ngày tháng tương đương của lịch mới. chẳng hạn như ngày kị của ngài đạo nguyên tông tào động là ngày 28 tháng 8 của lịch cũ (âm lịch) được đổi thành ngày 29 tháng 9 của lịch mới (dương lịch), nhưng ở nông thôn thì vì lí do cày cấy, trồng trọt và các lễ hội như hội vu lan bồn v.v... vẫn dùng lịch cũ. ngoài ra, lựa chọn 1 số định tinh tương đối sáng tỏ hơn ở gần hoàng đạo (tức vòng tròn lớn giao nhau giữa quĩ đạo trái đất quay quanh mặt trời với thiên cầu) chia làm 28 tổ: mão, tất, tuy, sâm, tỉnh, quỉ, liễu (đều thuộc phương đông), tinh, trương, dực, chẩn, dốc, cang, đê (đều thuộc phương nam), phòng, tâm, vĩ, cơ, đẩu, ngưu, nữ (đều thuộc phương tây), hư, nguy, thất, bích, khuê, lâu, vị (đều thuộc phương bắc), gọi là nhị thập bát tú (28 vì sao). thuyết nhị thập bát tú đã thịnh hành ở ấn độ rất sớm, nhưng ấn độ cho rằng sao ngưu không có liên quan gì với sự vận hành của mặt trăng, như luận thụ để sa trong 6 bộ luận của ngoại đạo cũng chỉ nêu tên của 27 sao, do đó có thể biết đời sau ở ấn độ chỉ lưu hành thuyết 27 sao là chính. lại vì tính chất của 27 sao đều khác nhau, cho nên phương pháp tính lấy các ngày tương đương với 27 sao mà bàn về lành, dữ; hoặc đem ngày tháng năm sinh của người phối với 27 sao để đoán vận mệnh tốt, xấu v.v... đều gọi là phép chiêm tinh. hai mươi bảy sao này được chia làm 7 loại là: 1. an trùng tú: tất, dực, đẩu, bích. 2. hòa thiện tú: tuy, dốc, phòng, khuê. 3. độc hại tú: sâm, liễu, tâm, vĩ. 4. cấp tốc tú: quỉ, chẩn, vị, lâu. 5. hung ác tú: tinh, trương, cơ, thất. 6. khinh táo tú (hành tú): tỉnh, cang, nữ, hư, nguy. 7. cương nhu tú: mão, đê. tại các nước châu á từ xưa cũng đã lưu hành thuyết cho rằng sự vận hành của các vì tinh tú có liên quan đến ngày sinh của con người và có thể căn cứ vào đó mà tính toán để đoán lành dữ, tốt xấu. trong các kinh điển phật như kinh ma đăng già, kinh xá đầu gián thái tử nhị thập bát tú, kinh phật mẫu đại khổng tước minh vương, kinh tú diệu v.v... cũng có những thuyết này. tại nhật bản, lấy ngày đầu năm theo lịch cũ là tiên thắng, kế đó là hữu dẫn, tiên phụ, phật diệt, đại an và xích khẩu, theo thứ tự thay nhau để biểu thị sự tốt, xấu trong các ngày đó, gọi là lục diệu nhật, phong tục này bắt nguồn từ trung quốc. những tên gọi của các ngày nói trên bắt đầu xuất hiện từ thời đại giang hộ, nhưng về nguyên do tại sao đặt các tên như thế thì không được rõ.


Nếu muốn duyệt qua từng vần trong từ điển,
xin nhập vào ô dưới đây vần tương ứng. Ví dụ: A, B, C...

Nhập vần muốn tra:
Để giới hạn kết quả tìm kiếm chính xác hơn, quý vị có thể nhập 2 hoặc 3 chữ cái đầu vần. Ví dụ, để tìm những chữ như thiền, thiện... quý vị nên nhập thi thay vì t... sẽ cho một kết quả gần với yêu cầu của quý vị hơn.

Quý vị đang truy cập từ IP 54.162.152.232 (916625640) và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Trí 1975 Rộng Mở Tâm Hồn Vanthien Rộng Mở Tâm Hồn Nhuận Hoà Minh Rộng Mở Tâm Hồn Bữu Phước Rộng Mở Tâm Hồn hatran Rộng Mở Tâm Hồn baole Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Vân Rộng Mở Tâm Hồn Giác Vân Rộng Mở Tâm Hồn Tâm châu Rộng Mở Tâm Hồn Ngọc Chi Rộng Mở Tâm Hồn Phan văn Hoàng Rộng Mở Tâm Hồn Cang nguyen Rộng Mở Tâm Hồn Suthivu Rộng Mở Tâm Hồn Nguyen Thi Ngoc dung Rộng Mở Tâm Hồn Đàm oanh Rộng Mở Tâm Hồn duong an Rộng Mở Tâm Hồn Bồ Công Anh Rộng Mở Tâm Hồn Giangtrunhuan Rộng Mở Tâm Hồn Trí Thể Rộng Mở Tâm Hồn Bảo Cẩm Rộng Mở Tâm Hồn Huusuantam Rộng Mở Tâm Hồn Dũng Đặng Rộng Mở Tâm Hồn tran134 Rộng Mở Tâm Hồn Minh Phan Rộng Mở Tâm Hồn TRUNG HÒA Rộng Mở Tâm Hồn Phúc Sơn Rộng Mở Tâm Hồn Tường Linh Rộng Mở Tâm Hồn SeamoonVu Rộng Mở Tâm Hồn phuoc huynh Rộng Mở Tâm Hồn Soline Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn Thanh Trí Rộng Mở Tâm Hồn Beajimin Jp Rộng Mở Tâm Hồn trương thị mai Rộng Mở Tâm Hồn Phúc Minh Rộng Mở Tâm Hồn Ngọc Vinh Rộng Mở Tâm Hồn Nguyên Chơn Rộng Mở Tâm Hồn ThaisAnh Rộng Mở Tâm Hồn gjanghooday Rộng Mở Tâm Hồn Quoc Phan Rộng Mở Tâm Hồn Thích Nữ Hạnh Như ... ...

Việt Nam (19.983 lượt xem) - Hoa Kỳ (7.302 lượt xem) - Đức quốc (1.230 lượt xem) - Pháp quốc (698 lượt xem) - Australia (130 lượt xem) - Anh quốc (73 lượt xem) - Trung Hoa (33 lượt xem) - Central African Republic (8 lượt xem) - Cambodia (7 lượt xem) - Ấn Độ (5 lượt xem) - Nga (3 lượt xem) - Đài Loan (3 lượt xem) - Thái Lan (2 lượt xem) - Iran (2 lượt xem) - Hong Kong (1 lượt xem) - Hà Lan (1 lượt xem) - ... ...