Nếu muốn có những điều chưa từng có, bạn phải làm những việc chưa từng làm.Sưu tầm

Sự giúp đỡ tốt nhất bạn có thể mang đến cho người khác là nâng đỡ tinh thần của họ. (The best kind of help you can give another person is to uplift their spirit.)Rubyanne
Bằng bạo lực, bạn có thể giải quyết được một vấn đề, nhưng đồng thời bạn đang gieo các hạt giống bạo lực khác.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Điểm yếu nhất của chúng ta nằm ở sự bỏ cuộc. Phương cách chắc chắn nhất để đạt đến thành công là luôn cố gắng thêm một lần nữa [trước khi bỏ cuộc]. (Our greatest weakness lies in giving up. The most certain way to succeed is always to try just one more time. )Thomas A. Edison
Người ta trói buộc với vợ con, nhà cửa còn hơn cả sự giam cầm nơi lao ngục. Lao ngục còn có hạn kỳ được thả ra, vợ con chẳng thể có lấy một chốc lát xa lìa.Kinh Bốn mươi hai chương
Người ta thuận theo sự mong ước tầm thường, cầu lấy danh tiếng. Khi được danh tiếng thì thân không còn nữa.Kinh Bốn mươi hai chương
Nụ cười biểu lộ niềm vui, và niềm vui là dấu hiệu tồn tại tích cực của cuộc sống.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Chúng ta không làm gì được với quá khứ, và cũng không có khả năng nắm chắc tương lai, nhưng chúng ta có trọn quyền hành động trong hiện tại.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Cuộc sống xem như chấm dứt vào ngày mà chúng ta bắt đầu im lặng trước những điều đáng nói. (Our lives begin to end the day we become silent about things that matter. )Martin Luther King Jr.
Người có trí luôn thận trọng trong cả ý nghĩ, lời nói cũng như việc làm. Kinh Pháp cú
Phải làm rất nhiều việc tốt để có được danh thơm tiếng tốt, nhưng chỉ một việc xấu sẽ hủy hoại tất cả. (It takes many good deeds to build a good reputation, and only one bad one to lose it.)Benjamin Franklin

Trang chủ »» Danh mục »» Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: ngoại đạo »»

Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: ngoại đạo








KẾT QUẢ TRA TỪ


ngoại đạo:

(外道) Phạm: Tìrthaka hoặcTìrthika. Pàli: Titthya. Hán âm: Để thể ca. Cũng gọi Ngoại giáo, Ngoại pháp, Ngoại học. Chỉ cho tất cả các tông giáo không phải Phật giáo, tương đương với từ ngữ Dị đoan của Nho giáo. Nguyên nghĩa của chữ Tìrthaka là chỉ cho thần thánh hoặc những người ở ẩn đáng được tôn kính. Lúc đầu là từ ngữ do Phật giáo sử dụng để gọi các giáo phái khác, có hàm ý là người nói chân chính, người khổ hạnh; đối lại, Phật giáo tự xưng là Nội đạo, gọi kinh điển Phật giáo là Nội điển và gọi các kinh điển ngoài Phật giáo là Ngoại điển. Đến đời sau, các nghĩa như dị kiến, tà thuyết được thêm vào, từ ngữ ngoại đạo bèn trở thành danh xưng có tính cách khinh miệt, chê bai với ý nghĩa là tà pháp ngoài chân lí. Tam luận huyền nghĩa quyển thượng (Đại 45, 1 trung) nói: Chí diệu rỗng suốt, gọi là đạo. Tâm ở ngoài đạo, gọi là Ngoại đạo.Trong các kinh luận có nêu ra rất nhiều loại ngoại đạo, nhưng thông thường thì chỉ cho nhóm Lục sư ngoại đạo là: Phú lan na ca diếp, Mạt ca lợi cù xá lê tử, San xà da tì la chi tử, A kì đa chỉ xá khâm bà la, Ca la câu đà ca chiên diên, Ni càn đà nhã đề tử và 6 phái triết học. Số luận, Du già, Thắng luận Chính lí, Thanh luận và Phệ đàn đa... Ngoài ra còn có sự phân loại như: 1. Ngoại đạo tứ chấp, cũng gọi là Ngoại đạo tứ kiến, Ngoại đạo tứ kế, Ngoại đạo tứ tông, Tứ chủng ngoại đạo. Ngoại đạo này chấp trước các pháp là 1 là khác; vọng chấp tất cả các pháp đều là đồng nhất chẳng phải đồng nhất; chấp thế gian là thường vô thường; chấp có nhân quả không nhân quả... 2. Sáu phái ngoại đạo khổ hạnh: Ngoại đạo nhịn đói, Ngoại đạo gieo mình xuống vực sâu, Ngoại đạo nhảy vào lửa, Ngoại đạo chỉ ngồi không nằm, Ngoại đạo im lặng không nói, Ngoại đạo bò, chó (nghĩa là Ngoại đạo bắt chước bò, chó ăn cỏ, ăn phân để cầu sinh lên cõi trời)... 3. Ngoại đạo 16 tông, cũng gọi 16 tông dị luận, 16 ngoại đạo, 16 kế chấp. Tức vọng chấp: Trong nhân có quả; theo duyên hiển hiện; quá khứ vị lai có thật; có thật ngã; các pháp thường trụ đều do nhân kiếp trước; có nhân tự tại; sát sinh là chính pháp; có biên tế không biên tế; không chết và giả dối; các pháp không nhân; các pháp không quả; chết là hết; mình là hơn hết; mình trong sạch; mình tốt lành... 4. Hai mươi ngoại đạo: Tiểu thừa ngoại đạo luận sư, Phương luận sư, Phong luận sư, (phong tiên luận sư), Vi đà luận sư, Y sa na luận sư, Khỏa hình ngoại đạo luận sư, Tì thế sư luận sư, Khổ hạnh luận sư, Nữ nhân quyến thuộc luận sư, Hành khổ hạnh luận sư, Tịnh nhãn luận sư, Ma đà la luận sư, Ni kiền tử luận sư, Tăng khư luận sư, Ma hê thủ la luận sư, Vô nhân luận sư, Thời luận sư, Phục thủy luận sư, Khẩu lực luận sư, và Bản sinh an đồ luận sư. 5. Ba mươi loại ngoại đạo: Thời ngoại đạo, Địa đẳng kiến hóa ngoại đạo, Du già ngã ngoại đạo, Kiến lập tịnh ngoại đạo, Bất kiến lập vô tịnh ngoại đạo, Tự tại thiên ngoại đạo, Lưu xuất ngoại đạo, Thời ngoại đạo (khác với Thời ngoại đạo nói ở trên) Tôn quí ngoại đạo, Tự nhiên ngoại đạo, Nội ngã ngoại đạo, Nhân lượng ngoại đạo, Biến nghiêm ngoại đạo, Thọ giả ngoại đạo, Bổ đặc già la ngoại đạo, Thức ngoại đạo, A lại da ngoại đạo, Tri giả ngoại đạo, Kiến giả ngoại đạo, Năng chấp ngoại đạo, Sở chấp ngoại đạo, Nội tri ngoại đạo, Ngoại tri ngoại đạo, Xã đát phạm ngoại đạo, Ý sinh ngoại đạo, Nho đồng ngoại đạo, Thường định sinh ngoại đạo, Thanh hiển ngoại đạo, Thanh sinh ngoại đạo (Thanh hiển, Thanh sinh gọi chung là Thanh ngoại đạo), Phi thanh ngoại đạo... 6. Chín mươi sáu loại ngoại đạo: Trong phái Lục sư ngoại đạo mỗi người đều có 15 đệ tử, nêu ra 15 dị kiến cộng chung là 90 dị kiến; giữa pháp của thầy và pháp của đệ tử có khác nhau, vì thế 90 đệ tử cộng thêm 6 vị thầy thì thành 96 phái khác nhau, con số này được dùng để ví dụ rất nhiều thứ ngoại đạo. Kinh Niết bàn quyển 10 thì nói có 95 thứ ngoại đạo. Ngoài ra còn có các ngoại đạo khác như: Ngoại đạo thuận thế, ngoại đạo xuất gia (đối lại với ngoại đạo tại gia), ngoại đạo đồ khôi (ngoại đạo Thú chủ), ngoại đạo Phụ Phật pháp (ngoại đạo nương vào Phật giáo mà khởi tà kiến), ngoại đạo Ca bà li (Phạm: Kabarì, kết tóc), Nhị thiên tam tiên, Tam ngoại đạo, Thập tam ngoại đạo, Ngoại đạo thập nhất tông, Tam chủng ngoại đạo v.v... Trong các kinh luận, Ngoại đạo được chia làm 2 loại chính là Ngoại ngoại đạo và Nội ngoại đạo. Ngoại ngoại đạo là chỉ chung cho các loại giáo pháp và học phái ngoài Phật giáo, đồng nghĩa với ngoại đạo theo nghĩa rộng. Còn Nội ngoại đạo thì chỉ cho những người nương vào Phật pháp mà chủ trương tà kiến, nhằm mục đích xuyên tạc để phá hoại Phật pháp, hoặc người vọng chấp 1 kiến giải trong Phật giáo, hoặc người tu hành không đúng pháp. Trong Mật giáo, Ngoại ngoại đạo đồng nghĩa với ngoại đạo theo nghĩa rộng, còn Nội ngoại đạo thì có 2 loại: Một là chỉ cho hàng Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác trong Phật giáo, hai là chỉ cho các tông phái thuộc Hiển giáo. [X. kinh Lăng già Q.1; luận Du già Q.6, 7; Hoa nghiêm kinh sớ Q.28; Đại nhật kinh sớ Q.19; Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết Q.10]. (xt. Lục Thập Nhị Kiến, Lục Phái Triết Học, Lục Sư Ngoại Đạo).


Nếu muốn duyệt qua từng vần trong từ điển,
xin nhập vào ô dưới đây vần tương ứng. Ví dụ: A, B, C...

Nhập vần muốn tra:
Để giới hạn kết quả tìm kiếm chính xác hơn, quý vị có thể nhập 2 hoặc 3 chữ cái đầu vần. Ví dụ, để tìm những chữ như thiền, thiện... quý vị nên nhập thi thay vì t... sẽ cho một kết quả gần với yêu cầu của quý vị hơn.

Quý vị đang truy cập từ IP 54.156.58.187 (916208315) và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn Phan NhuHoa Rộng Mở Tâm Hồn Beajimin Jp Rộng Mở Tâm Hồn Bữu Phước Rộng Mở Tâm Hồn dovietquoc Rộng Mở Tâm Hồn Khoikl_2007 Rộng Mở Tâm Hồn Cang nguyen Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn Văn Tài Rộng Mở Tâm Hồn Lối nhỏ vào đạo Rộng Mở Tâm Hồn Ngawang Tashi Rộng Mở Tâm Hồn Chúc Hải Rộng Mở Tâm Hồn Quảng Chuyên Rộng Mở Tâm Hồn Tai Lam Rộng Mở Tâm Hồn Bình Hà Rộng Mở Tâm Hồn Trần Bình Rộng Mở Tâm Hồn Tâm châu Rộng Mở Tâm Hồn hoangdao Rộng Mở Tâm Hồn NGUYEN XUAN TUNG Rộng Mở Tâm Hồn Truong Minh Chanh Rộng Mở Tâm Hồn Ton That Nguyen Rộng Mở Tâm Hồn mlan0147 Rộng Mở Tâm Hồn Nhi Trần Rộng Mở Tâm Hồn Từ Bi Tâm Rộng Mở Tâm Hồn Nam Nguyen Rộng Mở Tâm Hồn Minh Thái Hồng Rộng Mở Tâm Hồn Tracey Rộng Mở Tâm Hồn Phạm Văn Thông Rộng Mở Tâm Hồn Le thi minh Rộng Mở Tâm Hồn Mật Hạnh Rộng Mở Tâm Hồn Buu Ngoc Rộng Mở Tâm Hồn Giangtrunhuan Rộng Mở Tâm Hồn Tên Rộng Mở Tâm Hồn minhnguyetle2709 Rộng Mở Tâm Hồn thuonghylenien Rộng Mở Tâm Hồn thangvictory Rộng Mở Tâm Hồn Trần quốc toản Rộng Mở Tâm Hồn minhduc1207 Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Lộc 1959 Rộng Mở Tâm Hồn raihumora Rộng Mở Tâm Hồn tienpham Rộng Mở Tâm Hồn hatran ... ...

Việt Nam (20.656 lượt xem) - Hoa Kỳ (7.372 lượt xem) - Đức quốc (803 lượt xem) - Pháp quốc (327 lượt xem) - Australia (93 lượt xem) - Anh quốc (64 lượt xem) - Đài Loan (13 lượt xem) - Trung Hoa (12 lượt xem) - Nga (11 lượt xem) - Hong Kong (5 lượt xem) - Ấn Độ (4 lượt xem) - Thái Lan (3 lượt xem) - Singapore (2 lượt xem) - Central African Republic (2 lượt xem) - Hà Lan (1 lượt xem) - Na-uy (1 lượt xem) - ... ...