Mạng sống quý giá này có thể chấm dứt bất kỳ lúc nào, nhưng điều kỳ lạ là hầu hết chúng ta đều không thường xuyên nhớ đến điều đó!Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Lửa nào sánh lửa tham? Ác nào bằng sân hận? Khổ nào sánh khổ uẩn? Lạc nào bằng tịnh lạc?Kinh Pháp Cú (Kệ số 202)
Sự ngu ngốc có nghĩa là luôn lặp lại những việc làm như cũ nhưng lại chờ đợi những kết quả khác hơn.
(Insanity: doing the same thing over and over again and expecting different results.)Albert Einstein
Để chế ngự bản thân, ta sử dụng khối óc; để chế ngự người khác, hãy sử dụng trái tim.
(To handle yourself, use your head; to handle others, use your heart. )Donald A. Laird
Hãy tự mình làm những điều mình khuyên dạy người khác.
Kinh Pháp cú
Mục đích chính của chúng ta trong cuộc đời này là giúp đỡ người khác. Và nếu bạn không thể giúp đỡ người khác thì ít nhất cũng đừng làm họ tổn thương. (Our prime purpose in this life is to help others. And if you can't help them, at least don't hurt them.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Thước đo giá trị con người chúng ta là những gì ta làm được bằng vào chính những gì ta sẵn có.
(The measure of who we are is what we do with what we have.)Vince Lombardi
Mục đích của đời sống là khám phá tài năng của bạn, công việc của một đời là phát triển tài năng, và ý nghĩa của cuộc đời là cống hiến tài năng ấy.
(The purpose of life is to discover your gift. The work of life is to develop it. The meaning of life is to give your gift away.)David S. Viscott
Hạnh phúc chân thật là sự yên vui, thanh thản mà mỗi chúng ta có thể đạt đến bất chấp những khó khăn hay nghịch cảnh. Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Giặc phiền não thường luôn rình rập giết hại người, độc hại hơn kẻ oán thù. Sao còn ham ngủ mà chẳng chịu tỉnh thức?Kinh Lời dạy cuối cùng
Kẻ thất bại chỉ sống trong quá khứ. Người chiến thắng là người học hỏi được từ quá khứ, vui thích với công việc trong hiện tại hướng đến tương lai.
(Losers live in the past. Winners learn from the past and enjoy working in the present toward the future. )Denis Waitley
Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: hành giả
KẾT QUẢ TRA TỪ
hành giả:
(行者) I. Hành Giả. Phạm:Yogin. Cũng gọi Hành nhân, Tu hành nhân. Chỉ chung những người tu hành Phật đạo.Những người tu pháp môn niệm Phật là Hành giả niệm Phật; những người tu theo Mật pháp là Hành giả chân ngôn; những người chuyên trì tụng kinh Pháp hoa là Hành giả Pháp hoa, v.v... [X. kinh Quán vô lượng thọ; phẩm Cụ duyên trong kinh Đại nhật Q.1]. II. Hành Giả. Chỉ cho những người chưa xuất gia nhưng ở trong chùa làm công quả. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển thượng và Thiện kiến luật tì bà sa, thì người ở trong chùa mà chưa được xuất gia, chưa có áo, bát gọi là Bạn đầu ba la sa, tức là hành giả. Cứ theo điều Hành giả, môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên, thì Hành giả ở Nhật bản cạo bỏ râu tóc, nhưng sinh hoạt giống như người thế tục; còn ở Trung quốc thì chỉ có các vị tỉ khưu và sa di mới cạo tóc, Hành giả thì không cạo và chỉ giữ 5 giới mà thôi. Hành giả trong Thiền lâm, tùy theo chức vụ mà có nhiều tên gọi như: Tham đầu hành giả, Lục cục hành giả, Phương trượng khách đầu hành giả, Phó tham hành giả, Khách đầu hành giả, Trà đầu hành giả, Cung quá hành giả, Môn đầu hành giả, Tang tư hành giả, Chấp cục hành giả, Đường tư hành giả, Khố tư hành giả, Cung đầu hành giả, Chúng liêu hành giả, Phương trượng hành giả, Khố tư khách đầu hành giả, Hát thực hành giả, Trực điện hành giả, Giám tác hành giả, Trực linh hành giả, v.v... Ngoài ra, Hành giả của Phương trượng gọi tắt là Phương hành, Hành giả của Tây đường gọi tắt là Tây hành, Hành giả của Hậu đường gọi tắt là Hậu hành, Hành giả của Giám tự gọi tắt là Giám hành, Hành giả của Phó tự gọi tắt là Phó hành, Hành giả của Duy na gọi tắt là Duy hành, Hành giả của Điển tòa gọi tắt là Điển hành, Hành giả của Trực tuế gọi tắt là Trực hành, Hành giả của Tri khách gọi tắt là Khách hành, Hành giả của Thủ tòa gọi tắt là Thủ hành, Hành giả của Tri điện gọi tắt là Điện hành, v.v... [X. điều Huấn đồng hành, chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.2; Trì bảo thông lãm Q.hạ]. III. Hành Giả. Chỉ cho những người Sơn phục thuộc phái Tu nghiệm đạo của Nhật bản, họ thường tu khổ hạnh trong rừng núi hoang dã. Hai chữ Sơn phục nghĩa là vào núi báu pháp tính chân như, hàng phục vô minh phiền não . Ngoài ra, ở Nhật bản cận đại, những người mang theo một số hành trang nhất định, đi chiêm bái các danh sơn linh tích, cũng gọi là Hành giả. (xt. Sơn Phục).
Nếu muốn duyệt qua từng vần trong từ điển, xin nhập vào ô dưới đây vần tương ứng. Ví dụ: A, B, C...
Để giới hạn kết quả tìm kiếm chính xác hơn, quý vị có thể nhập 2 hoặc 3 chữ cái đầu vần. Ví dụ, để tìm những chữ như thiền, thiện... quý vị nên nhập thi thay vì t... sẽ cho một kết quả gần với yêu cầu của quý vị hơn.
_______________
MUA THỈNH KINH SÁCH PHẬT HỌC
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Giảng giải Cảm ứng thiên - Tập 1
Kinh Đại Bát Niết bàn Tập 1
Các vị đại sư tái sinh Tây Tạng
Vào thiền
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Chú ý: Việc đăng nhập thường chỉ thực hiện một lần...
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.34 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này. Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập
Thành viên đang online: Viên Hiếu Thành Huệ Lộc 1959 Bữu Phước Chúc Huy Minh Pháp Tự minh hung thich Diệu Âm Phúc Thành Phan Huy Triều Phạm Thiên Trương Quang Quý Johny Dinhvinh1964 Pascal Bui Vạn Phúc Giác Quý Trần Thị Huyền Chanhniem Forever NGUYỄN TRỌNG TÀI KỲ Dương Ngọc Cường Mr. Device Tri Huynh Thích Nguyên Mạnh Thích Quảng Ba T TH Tam Thien Tam Nguyễn Sĩ Long caokiem hoangquycong Lãn Tử Ton That Nguyen ngtieudao Lê Quốc Việt Du Miên Quang-Tu Vu phamthanh210 An Khang 63 zeus7777 Trương Ngọc Trân Diệu Tiến ... ...