Rời bỏ uế trược, khéo nghiêm trì giới luật, sống khắc kỷ và chân thật, người như thế mới xứng đáng mặc áo cà-sa.Kinh Pháp cú (Kệ số 10)

Hãy đạt đến thành công bằng vào việc phụng sự người khác, không phải dựa vào phí tổn mà người khác phải trả. (Earn your success based on service to others, not at the expense of others.)H. Jackson Brown, Jr.
Để đạt được thành công, trước hết chúng ta phải tin chắc là mình làm được. (In order to succeed, we must first believe that we can.)Nikos Kazantzakis
Một người chưa từng mắc lỗi là chưa từng thử qua bất cứ điều gì mới mẻ. (A person who never made a mistake never tried anything new.)Albert Einstein
Con người chỉ mất ba năm để biết nói nhưng phải mất sáu mươi năm hoặc nhiều hơn để biết im lặng.Rộng Mở Tâm Hồn
Chúng ta phải thừa nhận rằng khổ đau của một người hoặc một quốc gia cũng là khổ đau chung của nhân loại; hạnh phúc của một người hay một quốc gia cũng là hạnh phúc của nhân loại.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Người có trí luôn thận trọng trong cả ý nghĩ, lời nói cũng như việc làm. Kinh Pháp cú
Cuộc sống xem như chấm dứt vào ngày mà chúng ta bắt đầu im lặng trước những điều đáng nói. (Our lives begin to end the day we become silent about things that matter. )Martin Luther King Jr.
Muôn việc thiện chưa đủ, một việc ác đã quá thừa.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Tinh cần giữa phóng dật, tỉnh thức giữa quần mê. Người trí như ngựa phi, bỏ sau con ngựa hènKinh Pháp cú (Kệ số 29)
Nếu muốn có những điều chưa từng có, bạn phải làm những việc chưa từng làm.Sưu tầm

Trang chủ »» Danh mục »» Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: thất thập ngũ pháp »»

Đại từ điển Phật Quang »» Đang xem mục từ: thất thập ngũ pháp








KẾT QUẢ TRA TỪ


thất thập ngũ pháp:

(七十五法) Cũng gọi Tiểu thừa thất thập ngũ pháp. Chỉ cho 75 pháp của tông Câu xá thuộc Tiểu thừa, được chia thành 5 loại.Đó là: I. Sắc pháp có 11 thứ: 1. Nhãn căn (Phạm: Cakwur-indriya). 2. Nhĩ căn (Phạm: Zrotrendriya). 3. Tị căn (Phạm: Ghràịendriya). 4. Thiệt căn (Phạm: Jihvendriya). 5. Thân căn (Phạm: Kàyendriya). 6. Sắc cảnh (Phạm:Rùpa-viwaya). 7. Thanh cảnh (Phạm: Zabda-viwaya). 8. Hương cảnh (Phạm: Gandhaviwaya). 9. Vị cảnh (Phạm: Rasa-viwaya). 10. Xúc cảnh (Phạm: Sprawỉavyaviwaya). 11. Vô biểu sắc (Phạm:Avijĩapti-rupa). Trong 11 thứ trên, 5 thứ trước có công năng phát sinh thức và thu lấy cảnh nên gọi là 5 căn; 5 thứ kế tiếp là cảnh giới sở duyên(đối tượng) của 5 căn, nên gọi là 5 cảnh; Vô biểu sắc là thiện nghiệp và ác nghiệp nương theo sự phát động của thân, khẩu, là 1 loại sắc pháp vô hình phát sinh trong thân, là nghiệp nhân cảm nhận quả báo khổ, vui, có công năng ngăn điều quấy, dứt điều ác. II. Tâm pháp có 1 thứ: Chỉ cho 6 thức Tâm vương (Phạm: Citta): Tác dụng chung để nhận biết cảnh, do nương vào các căn mà sinh ra. III. Tâm sở hữu pháp gồm 46 thứ. Chia làm 6 nhóm: 1. Biến đại địa pháp (Phạm:Mahàbhùmikà dharmà#), có 10 thứ: -Thụ (Phạm:Vedanà): Tác dụng lãnh nạp 3 cảnh khổ, vui,xả(khôngkhổkhông vui).-Tưởng (Phạm: Saôjĩa): Tác dụng tưởng tượng sự vật. -Tư (Phạm:Cetanà): Tác dụng tạo tác các nghiệp. -Xúc (Phạm:Sparza): Tác dụng tiếp xúc với cảnh. -Dục (Phạm: Chanda): Tác dụng mong cầu.-Tuệ (Phạm:Prajĩà): Tác dụng lựa chọn pháp thiện ác. -Niệm (Phạm:Smfti): Tác dụng ghi nhớ không quên. - Tác ý (Phạm:Manasikàra): Tác dụng khiến tâmsởchú ý đến đối tượng. -Thắng giải (Phạm: Adhimokwa): Tác dụng hiểu rõ sự lí. -Tam ma địa (Phạm: Samàdhi, Hán dịch: Định): Tác dụng khiến tâm, tâm sở chuyên chú vào một cảnh không tán loạn. Mười thứ trên đây cùng khởi lên với tất cả tâm vương thiện, bất thiện, vô kí, cho nên gọi là Biến đại địa pháp, gọi tắt là Đại địa pháp. 2. Đại thiện địa pháp(Phạm:Kuzalamahà-bhùmikà-dharmà#), gồm 10 thứ: -Tín (Phạm:Zradhà): Tác dụng làm cho tâm, tâm sở lắng trong thanh tịnh. -Bất phóng dật (Phạm: Apramàda): Tác dụng dứt ác làm thiện. -Khinh an (Phạm: Prazrabdhi): Tác dụng khiến thân tâm nhẹ nhàng, an ổn. -Hành xả (Phạm:Upekwà): Tác dụng khiến thân tâm lìa bỏ ý nghĩ chấp trước các pháp và trụ trong bình đẳng, là xả thuộc về Hành uẩn. -Tàm (Phạm:Hrì): Tác dụng tự thẹn khi tạo tội. -Quí (Phạm:Apatràpya): Tác dụng xấu hổ với người khác khi mình tạo tội. -Vô tham (Phạm: Alobha): Tác dụng không tham đắm cảnh thuận. -Vô sân (Phạm: Advewa): Tác dụng không tức giận trước cảnh nghịch. -Bất hại (Phạm:Ahiôsà): Tác dụng không gây tổn hại cho người khác. -Cần (Phạm: Vìrya): Tác dụng siêng năng tu tập các thiện pháp. Mười pháp trên đây khởi lên đồng loạt với tất cả tâm thiện, nên gọi là Đại thiện địa pháp. 3. Đại phiền não địa pháp (Phạm: Kleza-mahà-bhùmikà-dharmà#), gồm 6 thứ: -Vô minh (Phạm: Avidyà): Lấy ngu si làm tính. -Phóng dật (Phạm:Pramàda): Tác dụng buông lơi đối với pháp ác. -Giải đãi (Phạm:Kausìdya): Tác dụng thờ ơ đối với pháp thiện. -Bất tín (Phạm:Azraddhya): Tác dụng không làm cho tâm lắng trong thanh tịnh. -Hôn trầm (Phạm:Styàna): Tác dụng khiến cho tâm mờ tối, nặng nề. -Trạo (điệu) cử (Phạm: Auddhatya): Tác dụng làm cho tâm xao động. Sáu thứ trên thường khởi lên với tâm ác và tâm hữu phú vô kí, nên gọi là Đại phiền não địa pháp. 4. Đại bất thiện địa pháp (Phạm: Akuzala-mahà-bhùmikau-dharmà#), gồm có 2 thứ: -Vô tàm (Phạm: Ahrìkya): Tác dụng không biết tự thẹn. -Vô quí (Phạm: Anapatràpya): Tác dụng không xấu hổ với người khác. Hai pháp trên đây tương ứng với tất cả tâm bất thiện, nên gọi là Đại bất thiện địa pháp. 5. Tiểu phiền não địa pháp (Phạm: Parìtta-kleza-bhùmikà-dharmà#), gồm 10 thứ: -Phẫn (Phạm:Krodha): Tác dụng làm cho dấy lên sự giận dữ. -Phú (Phạm: Mrakwa): Tác dụng che giấu lỗi của mình. -Khan (Phạm: Màtsarya): Tác dụng bỏn sẻn đối với việc bố thí tiền của và giáo pháp. -Tật (Phạm:Ìrwyà): Tác dụng ganh ghét. -Não (Phạm:Pradàsa): Tác dụng khư khư giữ các việc xấu ác, làm não loạn thân tâm.-Hại (Phạm:Vihiôsà): Tác dụng gây tổn hạichongười khác. -Hận (Phạm:Upanàha): Tác dụng kết oán không buông tha đối với cảnh phẫn hận.-Siểm (Phạm:Màyà): Tác dụng nịnh nọt làm cho tâm, tâm sở xiên xẹo. -Cuống (Phạm:Zàthya): Tác dụng gạt gẫm người khác. -Kiêu (Phạm: Mada): Tác dụng kiêu căng, ngạo mạn, khinh thường người khác. Mười pháp trên đây chỉ do giai vị Tu đạo đoạn trừ và cũng chỉ tương ứng với vô minh của ý thức, hiện hành riêng rẽ, chứ không khởi 10 pháp cùng một lượt, vì thế gọi là Tiểu phiền não địa pháp. 6. Bất định địa pháp(Phạm:Aniyatabhùmikà-dharmà#), gồm có 8 thứ: -Tầm (Phạm: Vitarka): Tác dụng tìm tòi sự lí một cách thô tháo. -Tứ (Phạm: Vicara): Tác dụng dò xét sự lí một cách tế nhị. -Thụy miên (Phạm: Middha): Tác dụng làm cho tâm, tâm sở mờ tối. -Ác tác (Phạm:Kaukftya): Tác dụng nghĩ nhớ đến việc đã làm khiến cho tâm truy hối. -Tham (Phạm: Ràya): Tác dụng tham đắm cảnh thuận ý. -Sân (Phạm:Pratigha): Tác dụng bực tức đối với cảnh trái ý. -Mạn (Phạm: Mana): Tác dụng khiến tâm cao ngạo, lấn lướt người khác. -Nghi (Phạm: Vicikitsà): Tác dụng khiến tâm do dự không quyết đối với chân lí. Tám pháp nói trên không thuộc về 5 nhóm trước, nhưng chung cho cả 3 tính thiện, ác, vô kí, cho nên gọi là Bất định địa pháp. IV. Tâm bất tương ứng hành pháp gồm 14 thứ: 1. Đắc (Phạm: Pràpti): Thực pháp khiến cho được các pháp nơi thân. 2. Phi đắc (Phạm:Apràpti): Thực pháp khiến cho các pháp lìa khỏi thân. 3. Chúng đồng phận (Phạm: Nikàyasa-bhàga): Thực pháp tùy theo chỗ hướng tới mà khiến cho được cùng một quả báo. 4. Vô tưởng quả (Phạm: Àsaôjĩika): Thực pháp làm cho tâm, tâm sởở cõi trời Vô tưởng đều diệt. Đây là Niết bàn do ngoại đạo chấp trước. 5. Vô tưởng định (Phạm: Àsaôjĩisamàpatti): Định vô tâm tu được nhờ chứng đắc Vô tưởng quả. 6. Diệt tận định (Phạm: Nirodhasamàpatti): Định vô tâm mà bậc thánh Bất hoàn hoặc A la hán nhập vào để tạm thời ngưng mọi hoạt động tâm lí. 7. Mệnh căn (Phạm: Jivitendriya): Thực pháp duy trì thọ mệnh. 8. Sinh (Phạm:Jàti): Thực pháp làm cho các pháp sinh khởi. 9. Trụ (Phạm:Sthiti): Thực pháp làm cho các pháp không đổi dời. 10. Dị (Phạm:Anyathàtva): Thực pháp làm cho các pháp suy hao, đổi khác. 11. Diệt (Phạm:Vyaya): Thực pháp làm cho các pháp tiêu diệt hết. 12. Danh thân (Phạm: Nàma-kàya): Tên gọi như sắc, thanh... 13. Cú thân (Phạm: Pada-kàya): Chỉ cho các câu nói như Các pháp là vô thường. 14. Văn thân (Phạm: Vyaĩjana-kàya): Chỉ cho văn tự là chỗ nương của danh thân và cú thân, vì có 2 thành phần trở lên nên gọi là Thân. Mười bốn thứ nói trên là các pháp chẳng phải sắc chẳng phải tâm, cũng không tương ứng với tâm, cho nên gọi là Tâm bất tương ứng hành pháp. V. Vô vi pháp có 3 thứ: 1. Trạch diệt vô vi (Phạm: Pratisaôkhyà-nirodha): Pháp tịch diệt do sức lựa chọn của chínhtrí mà được. 2. Phi trạch diệt vô vi (Phạm: Apratisaôkhỳa-nirodha): Pháp tịch diệt không phải nhờ sức lựa chọn của chính trí, chỉ do thiếu duyên sinh mà hiện. 3. Hư không vô vi (Phạm:Àkàza): Lấy vô ngại làm tính, dung chứa muôn vật và trùm khắp mọi nơi. Ba pháp này không có sự tạo tác của 4 tướng sinh, trụ, dị, diệt, cho nên gọi là Vô vi pháp. Luận Đại tì bà sa quyển 42 nói về 3 pháp vô vi hơi khác với 3 pháp ở đây. Cũng có chỗ chia 75 pháp làm Sắc phi sắc, Hữu kiến vô kiến, Hữu đối vô đối.


Nếu muốn duyệt qua từng vần trong từ điển,
xin nhập vào ô dưới đây vần tương ứng. Ví dụ: A, B, C...

Nhập vần muốn tra:
Để giới hạn kết quả tìm kiếm chính xác hơn, quý vị có thể nhập 2 hoặc 3 chữ cái đầu vần. Ví dụ, để tìm những chữ như thiền, thiện... quý vị nên nhập thi thay vì t... sẽ cho một kết quả gần với yêu cầu của quý vị hơn.

Quý vị đang truy cập từ IP 54.81.45.122 (911289722) và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn Huỳnh thị chuyền Rộng Mở Tâm Hồn Vanthien Rộng Mở Tâm Hồn a du Rộng Mở Tâm Hồn ducanhxautrai Rộng Mở Tâm Hồn baole Rộng Mở Tâm Hồn FANEAU Rộng Mở Tâm Hồn Hồng Sơn Rộng Mở Tâm Hồn Thuan Quan Rộng Mở Tâm Hồn Lê Thị Thuận Rộng Mở Tâm Hồn Bửu Phương Rộng Mở Tâm Hồn Yên Thiên Rộng Mở Tâm Hồn Chúc Độ Rộng Mở Tâm Hồn Lac Dieu Chan Rộng Mở Tâm Hồn Đồng Liên Rộng Mở Tâm Hồn Dũng Đặng Rộng Mở Tâm Hồn Bảo Cẩm Rộng Mở Tâm Hồn HUYNH KIM BINH Rộng Mở Tâm Hồn hatran Rộng Mở Tâm Hồn Nhuận Hoà Minh Rộng Mở Tâm Hồn Chơn Hòa Rộng Mở Tâm Hồn Quoc Phan Rộng Mở Tâm Hồn Lý triệu vy Rộng Mở Tâm Hồn Bữu Phước Rộng Mở Tâm Hồn Jerry Rộng Mở Tâm Hồn BangTam04101989 Rộng Mở Tâm Hồn NhatPhienBangTam041089 Rộng Mở Tâm Hồn Hoàng Ân 1324578905 Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Vân Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Trí 1975 Rộng Mở Tâm Hồn Giác Vân Rộng Mở Tâm Hồn Tâm châu Rộng Mở Tâm Hồn Ngọc Chi Rộng Mở Tâm Hồn Phan văn Hoàng Rộng Mở Tâm Hồn Cang nguyen Rộng Mở Tâm Hồn Suthivu Rộng Mở Tâm Hồn Nguyen Thi Ngoc dung Rộng Mở Tâm Hồn Đàm oanh Rộng Mở Tâm Hồn duong an Rộng Mở Tâm Hồn Bồ Công Anh Rộng Mở Tâm Hồn Giangtrunhuan ... ...

Việt Nam (20.035 lượt xem) - Hoa Kỳ (7.473 lượt xem) - Đức quốc (1.145 lượt xem) - Pháp quốc (781 lượt xem) - Australia (131 lượt xem) - Anh quốc (125 lượt xem) - Phần Lan (30 lượt xem) - Trung Hoa (30 lượt xem) - Central African Republic (22 lượt xem) - Cambodia (7 lượt xem) - Ấn Độ (5 lượt xem) - Nga (3 lượt xem) - Đài Loan (3 lượt xem) - Thái Lan (2 lượt xem) - Iran (2 lượt xem) - Hong Kong (1 lượt xem) - Hà Lan (1 lượt xem) - ... ...