Từ điển Thiều Chửu
住 - trụ
① Thôi, như viên thanh đề bất trụ 猿聲啼不住 tiếng vượn kêu không thôi. ||② Ở, như trụ sơn hạ 住山下 ở dưới núi. ||③ Còn đấy, nhà Phật nói muôn sự muôn vật ở thế gian cái gì cũng có bốn thời kì: thành trụ hoại không 成住壞空. Hễ cái gì đang ở vào thời kì còn đấy thì gọi là trụ, như trụ trì tam bảo. Phật tuy tịch rồi, nhưng còn tượng ngài lưu lại, cũng như Phật ở đời mãi thế là trụ trì Phật bảo. Phật tuy tịch rồi, nhưng kinh sách còn lưu truyền lại thế là trụ trì Pháp bảo. Phật tuy tịch rồi, nhưng còn các vị xuất gia tu hành kế tiếp làm việc của Phật, thế là trụ trì tăng bảo. Vì thế nên một vị nào làm chủ trông nom cả một ngôi chùa gọi là vị trụ trì. ||④ Lưu luyến (dính bám) như vô sở trụ 無所住 không lưu luyến vào đấy.

Từ điển Trần Văn Chánh
住 - trú/trụ
① Ở, trọ: 我家住在城外 Nhà tôi ở ngoại thành; 住旅館 Ở trọ khách sạn; 我昨天在朋友家住了一夜 Hôm qua tôi (ở) trọ nhà bạn một đêm; ② Ngừng, tạnh: 雨住了 Tạnh mưa rồi; ③ (Đặt sau động từ) Lại, lấy, kĩ, chắc, được...: 站住 Đứng lại; 釦住一封信 Giữ lại một lá thư; 拿住 Cầm lấy; 記住 Nhớ kĩ (lấy); 把住舵 Nắm chắc tay lái; 捉住 Bắt được, bắt lấy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
住 - trú
Ở. Cư ngụ. Truyện HT: » Mới hay trú tiền nha « — Dừng lại. ĐTTT: » Dọn nhà hãy tạm cho nàng trú chân «.


居住 - cư trú || 畱住 - lưu trú || 暫住 - tạm trú || 站住 - trạm trú || 住址 - trú chỉ || 住民 - trú dân || 住寓 - trú ngụ || 住房 - trú phòng || 住坊 - trú phường || 住慣 - trú quán || 住舘 - trú quán || 住所 - trú sở || 住蹕 - trú tất || 住持 - trú trì || 住宿 - trú túc ||